Bản dịch
NE 30 — Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Sự Mô Tả
Paññattihārasampāta
Ở đấy, sự phối hợp cách truyền đạt bằng sự mô tả là sự việc nào? Kệ ngôn là: “Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ, có chánh tư duy là hành xứ, ...” ‘Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ’: là sự mô tả về nền tảng của niệm; ‘có chánh tư duy là hành xứ’: là sự mô tả về việc tu tập chỉ tịnh; ‘có chánh kiến đặt ở hàng đầu, sau khi biết được pháp sanh diệt’: là sự mô tả việc trình bày về phạm vi nhìn thấy; ‘là người ngự trị dã dượi và buồn ngủ, vị tỳ khưu’: là sự mô tả về việc dứt bỏ hoàn toàn đối với Tập; ‘từ bỏ mọi khổ cảnh’: là sự mô tả về việc tu tập Đạo. Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Sự Mô Tả được kết thúc.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Dẫn Đạo (Nettippakaraṇa) / Cẩm Nang Học Phật. Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
73. Tattha katamo paññattihārasampāto?
73. Among these, what is the Application of the Designation Method?
73. Trong ấy, thế nào là phần tương ứng về sự chế định?
‘‘Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro’’ti gāthā. ‘‘Tasmā rakkhitacittassā’’ti padaṭṭhānapaññatti satiyā. ‘‘Sammāsaṅkappagocaro’’ti bhāvanāpaññatti samathassa. ‘‘Sammādiṭṭhipurekkhāro, ñatvāna udayabbaya’’nti dassanabhūmiyā nikkhepapaññatti. ‘‘Thinamiddhābhibhū bhikkhū’’ti samudayassa anavasesappahānapaññatti, ‘‘sabbā duggatiyo jahe’’ti bhāvanāpaññatti maggassa.
The verse is: 'Therefore, for one whose mind is guarded, whose domain is right thought.' 'Therefore, for one whose mind is guarded' is the designation of the proximate cause for mindfulness. 'Whose domain is right thought' is the designation of development for serenity. 'With right view as forerunner, having known arising and passing away' is the designation of laying down the ground of vision. 'A bhikkhu who overcomes sloth and torpor' is the designation of abandoning the origin without remainder. 'He should abandon all woeful states' is the designation of development for the path.
Câu kệ: “Do đó, người có tâm được hộ trì, có chánh tư duy là hành xứ”. “Do đó, người có tâm được hộ trì” là sự chế định nhân gần của niệm. “Có chánh tư duy là hành xứ” là sự chế định về sự tu tập của chỉ. “Có chánh kiến dẫn đầu, sau khi biết sự sanh diệt” là sự chế định về sự đặt để trong kiến địa. “Vị Tỳ khưu chinh phục hôn trầm và thụy miên” là sự chế định về sự đoạn trừ không còn dư sót của tập. “Nên từ bỏ tất cả các đọa xứ” là sự chế định về sự tu tập của đạo.
Niyutto paññattihārasampāto.
The Application of the Designation Method is set forth.
Phần tương ứng về sự chế định đã được trình bày.