Bản dịch
NE 29 — Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Từ Đồng Nghĩa
Vevacanahārasampāta
Ở đấy, sự phối hợp cách truyền đạt bằng từ đồng nghĩa là sự việc nào? Kệ ngôn là: “Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ, có chánh tư duy là hành xứ, ...” ‘Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ’: Tâm, ý, thức, ý quyền, ý xứ, sự nhận biết, trạng thái đã nhận biết, đây là từ đồng nghĩa. ‘Có chánh tư duy là hành xứ’: tư duy về xuất ly, tư duy về không sân hận, tư duy về không hãm hại, đây là từ đồng nghĩa. ‘Có chánh kiến đặt ở hàng đầu’: gọi là chánh kiến (nói đến) vũ khí tuệ, thanh gươm tuệ, báu vật tuệ, cây đèn tuệ, gậy nhọn tuệ, lâu đài tuệ, đây là từ đồng nghĩa. Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Từ Đồng Nghĩa được kết thúc.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Dẫn Đạo (Nettippakaraṇa) / Cẩm Nang Học Phật. Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
72. Tattha katamo vevacano hārasampāto?
72. Among these, what is the Application of the Synonym Method?
72. Trong ấy, thế nào là phần tương ứng về từ đồng nghĩa?
‘‘Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro’’ti gāthā. ‘‘Tasmā rakkhitacittassā’’ti cittaṃ mano viññāṇaṃ manindriyaṃ manāyatanaṃ vijānanā vijānitattaṃ, idaṃ vevacanaṃ. ‘‘Sammāsaṅkappagocaro’’ti nekkhammasaṅkappo abyāpādasaṅkappo avihiṃsāsaṅkappo, idaṃ vevacanaṃ. ‘‘Sammādiṭṭhipurekkhāro’’ti sammādiṭṭhi nāma paññāsatthaṃ paññākhaggo paññāratanaṃ paññāpajjoto paññāpatodo paññāpāsādo, idaṃ vevacanaṃ.
The verse is: 'Therefore, for one whose mind is guarded, whose domain is right thought.' In 'Therefore, for one whose mind is guarded,' the synonyms are: mind (citta), mind (mano), consciousness, the mind-faculty, the mind-base, knowing, the state of being a knower; this is the synonymy. In 'whose domain is right thought,' the synonyms are: the thought of renunciation, the thought of non-ill-will, the thought of non-harming; this is the synonymy. In 'with right view as forerunner,' the synonyms are: right view, namely, the weapon of wisdom, the sword of wisdom, the jewel of wisdom, the light of wisdom, the goad of wisdom, the palace of wisdom; this is the synonymy.
Câu kệ: “Do đó, người có tâm được hộ trì, có chánh tư duy là hành xứ”. “Do đó, người có tâm được hộ trì”: tâm (citta), ý (mano), thức (viññāṇa), ý quyền (manindriya), ý xứ (manāyatana), sự biết (vijānanā), trạng thái biết (vijānitatta), đây là những từ đồng nghĩa. “Có chánh tư duy là hành xứ”: tư duy về sự xuất ly (nekkhammasaṅkappa), tư duy về sự vô sân (abyāpādasaṅkappa), tư duy về sự vô hại (avihiṃsāsaṅkappa), đây là những từ đồng nghĩa. “Có chánh kiến dẫn đầu”: chánh kiến tức là trí tuệ (paññā), vũ khí trí tuệ (paññāsattha), gươm báu trí tuệ (paññākhagga), bảo vật trí tuệ (paññāratana), ánh sáng trí tuệ (paññāpajjota), cây roi trí tuệ (paññāpatoda), lâu đài trí tuệ (paññāpāsāda), đây là những từ đồng nghĩa.
Niyutto vevacano hārasampāto.
The Application of the Synonym Method is set forth.
Phần tương ứng về từ đồng nghĩa đã được trình bày.