Bản dịch
NE 23 — Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Nền Tảng
Padaṭṭhānahārasampāta
Ở đấy, sự phối hợp cách truyền đạt bằng nền tảng là sự việc nào? Kệ ngôn là: “Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ, có chánh tư duy là hành xứ, ...” ‘Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ’ là nền tảng của ba thiện hạnh, ‘có chánh tư duy là hành xứ’ là nền tảng của chỉ tịnh, ‘có chánh kiến đặt ở hàng đầu’ là nền tảng của minh sát, ‘sau khi biết được pháp sanh diệt’ là nền tảng của phạm vi nhìn thấy, ‘là người ngự trị dã dượi và buồn ngủ, vị tỳ khưu’ là nền tảng của sự tinh tấn, ‘từ bỏ mọi khổ cảnh’ là nền tảng của sự tu tập. Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Nền Tảng được kết thúc.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Dẫn Đạo (Nettippakaraṇa) / Cẩm Nang Học Phật. Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
66. Tattha katamo padaṭṭhāno hārasampāto?
Among these, what is the Coincidence of the Proximate Cause Method?
66. Ở đây, phần trình bày về phương pháp Nhân Cận là gì?
‘‘Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro’’ti gāthā. ‘‘Tasmā rakkhitacittassā’’ti tiṇṇaṃ sucaritānaṃ padaṭṭhānaṃ. ‘‘Sammāsaṅkappagocaro’’ti samathassa padaṭṭhānaṃ. ‘‘Sammādiṭṭhipurekkhāro’’ti vipassanāya padaṭṭhānaṃ. ‘‘Ñatvāna udayabbaya’’nti dassanabhūmiyā padaṭṭhānaṃ. ‘‘Thinamiddhābhibhū bhikkhū’’ti vīriyassa padaṭṭhānaṃ. ‘‘Sabbā duggatiyo jahe’’ti bhāvanāya padaṭṭhānaṃ.
4. The verse is: "Therefore, for one whose mind is guarded, whose pasture is right intention." "Therefore, for one whose mind is guarded" is the proximate cause of the three good conducts. "Whose pasture is right intention" is the proximate cause of serenity. "With right view as the forerunner" is the proximate cause of insight. "Having known arising and passing away" is the proximate cause of the stage of vision. "A bhikkhu who has overcome sloth and torpor" is the proximate cause of energy. "He should abandon all bad destinations" is the proximate cause of development.
Bài kệ ‘Do đó, người có tâm được hộ trì, có chánh tư duy làm hành xứ’. ‘Do đó, người có tâm được hộ trì’ là nhân cận của ba thiện hành. ‘Có chánh tư duy làm hành xứ’ là nhân cận của chỉ. ‘Có chánh kiến đi trước’ là nhân cận của quán. ‘Sau khi biết được sự sanh diệt’ là nhân cận của kiến địa. ‘Vị tỳ khưu chế ngự hôn trầm thụy miên’ là nhân cận của tinh tấn. ‘Nên từ bỏ tất cả các ác thú’ là nhân cận của sự tu tập.
Niyutto padaṭṭhāno hārasampāto.
66. The exposition of the Coincidence of the Proximate Cause Method is concluded.
Phần trình bày về phương pháp Nhân Cận đã được sắp đặt.