Bản dịch
NE 22 — Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Sự Kết Nối
Yuttihārasampāta
Ở đấy, sự phối hợp cách truyền đạt bằng sự kết nối là sự việc nào?
“Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ, có chánh tư duy là hành xứ, có chánh kiến đặt ở hàng đầu, sau khi biết được pháp sanh diệt, là người ngự trị dã dượi và buồn ngủ, vị tỳ khưu từ bỏ mọi khổ cảnh.”
‘Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ, có chánh tư duy là hành xứ’ được kết nối với ‘nên là người có tâm đã được phòng hộ thì sẽ trở thành người có chánh tư duy là hành xứ,’ được kết nối với ‘người có chánh tư duy là hành xứ thì sẽ trở thành người có chánh kiến,’ được kết nối với ‘trong khi sốngcó chánh kiến đặt ở hàng đầu thì sẽ thấu triệt pháp sanh diệt,’ được kết nối với ‘trong khi thấu triệt pháp sanh diệt thì sẽ từ bỏ mọi khổ cảnh,’ được kết nối với ‘trong khi từ bỏ mọi khổ cảnh thì sẽ vượt qua khỏi các nỗi sợ hãi ở khổ cảnh và các nơi trừng phạt.’ Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Sự Kết Nối được kết thúc.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Dẫn Đạo (Nettippakaraṇa) / Cẩm Nang Học Phật. Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Tattha katamo yuttihārasampāto?
‘‘Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro;
Sammādiṭṭhipurekkhāro, ñatvāna udayabbayaṃ;
Thinamiddhābhibhū bhikkhu, sabbā duggatiyo jahe’’ti.
3. Herein, what is the Coincidence of Reasoned Discourse? "Therefore, for one whose mind is guarded, whose pasture is right intention, with right view as his forerunner, having known arising and passing away, a bhikkhu who has overcome sloth and torpor should abandon all bad destinations."
Ở đây, phần trình bày về phương pháp Luận Lý là gì? ‘Do đó, người có tâm được hộ trì, có chánh tư duy làm hành xứ; có chánh kiến đi trước, sau khi biết được sự sanh diệt; vị tỳ khưu chế ngự hôn trầm thụy miên, nên từ bỏ tất cả các ác thú.’
‘‘Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro’’ti rakkhitacittassa sammāsaṅkappagocaro bhavissatīti yujjati, sammāsaṅkappagocaro sammādiṭṭhi bhavissatīti yujjati, sammādiṭṭhipurekkhāro viharanto udayabbayaṃ paṭivijjhissatīti yujjati, udayabbayaṃ paṭivijjhanto sabbā duggatiyo jahissatīti yujjati. Sabbā duggatiyo jahanto sabbāni duggativinipātabhayāni samatikkamissatīti yujjatīti.
"Therefore, for one whose mind is guarded, whose pasture is right intention": for one with a guarded mind, right intention will be his pasture—this is suitable. For one whose pasture is right intention, right view will be present—this is suitable. Dwelling with right view as his forerunner, he will penetrate arising and passing away—this is suitable. Penetrating arising and passing away, he will abandon all bad destinations—this is suitable. Abandoning all bad destinations, he will transcend all fears of bad destinations and downfall—this is suitable.
‘Do đó, người có tâm được hộ trì, có chánh tư duy làm hành xứ’: người có tâm được hộ trì sẽ có chánh tư duy làm hành xứ, điều này là hợp lý; người có chánh tư duy làm hành xứ sẽ có chánh kiến, điều này là hợp lý; người sống với chánh kiến đi trước sẽ thấu triệt sự sanh diệt, điều này là hợp lý; người đang thấu triệt sự sanh diệt sẽ từ bỏ tất cả các ác thú, điều này là hợp lý. Người đang từ bỏ tất cả các ác thú sẽ vượt qua tất cả các nỗi sợ hãi về ác thú và đọa xứ, điều này là hợp lý.
Niyutto yuttihārasampāto.
The exposition of the Coincidence of Reasoned Discourse is concluded.
Phần trình bày về phương pháp Luận Lý đã được sắp đặt.