- Majjhima Nikāya 8
Sallekhasutta
Evaṁ me sutaṁ—
Bản dịch
Sallekhasutta
Như vầy tôi nghe.
SC 1Một thời Thế Tôn ở Sāvatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc). Lúc bấy giờ, Tôn giả Mahā Cunda, vào buổi chiều từ chỗ độc cư Thiền tịnh đứng dậy, đến tại chỗ Thế Tôn, đảnh lễ Ngài rồi ngồi xuống một bên. Sau khi ngồi xuống một bên, Tôn giả Mahā Cunda bạch Thế Tôn
SC 2—Bạch Thế Tôn, có những loại sở kiến này khởi lên trên đời, hoặc liên hệ đến ngã luận, hoặc liên hệ đến thế giới luận. Bạch Thế Tôn, đối với một Tỷ-kheo, có tác ý ngay từ ban đầu, thời có thể đoạn trừ những sở kiến ấy hay không, có thể xả ly những sở kiến ấy hay không?
SC 3—Này Cunda, những loại sở kiến này khởi lên trên đời, hoặc liên hệ đến ngã luận, hoặc liên hệ đến thế giới luận—chỗ nào những sở kiến này tiềm ẩn, và chỗ nào những sở kiến này hiện hành, chỉ có cách như thật quán sát chúng với trí tuệ rằng: “Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi”, có vậy thời có sự đoạn trừ những sở kiến ấy, có sự xả ly những sở kiến ấy.
SC 4Này Cunda, sự kiện này xảy ra khi ở đây một Tỷ-kheo ly dục, ly bất thiện pháp, chứng và trú Thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, với tầm với tứ. Vị ấy có thể nghĩ: “Ta sống với hạnh đoạn giảm”. Này Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc Thánh. Chúng được gọi là hiện tại lạc trú trong giới luật của bậc Thánh.
SC 5Này Cunda, sự kiện này xảy ra khi ở đây, một Tỷ-kheo diệt tầm và tứ, chứng và trú Thiền thứ hai, một trạng thái hỷ lạc do định sanh, không tầm không tứ, nội tỉnh nhất tâm. Vị ấy có thể nghĩ: “Ta sống với hạnh đoạn giảm”. Này Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc Thánh. Chúng được gọi là hiện tại lạc trú trong giới luật của bậc Thánh.
SC 6Này Cunda, sự kiện này xảy ra khi ở đây, một Tỷ-kheo ly hỷ trú xả, chánh niệm tỉnh giác, thân cảm sự lạc thọ mà các bậc Thánh gọi là xả niệm lạc trú, chứng và trú Thiền thứ ba. Vị ấy có thể nghĩ “Ta sống với hạnh đoạn giảm”. Này Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc Thánh. Chúng được gọi là hiện tại lạc trú trong giới luật của bậc Thánh.
SC 7Này Cunda, sự kiện này xảy ra, khi một Tỷ-kheo xả lạc xả khổ, diệt hỷ ưu đã cảm thọ trước, chứng và trú Thiền thứ tư, không khổ không lạc, xả niệm thanh tịnh. Vị ấy có thể nghĩ: “Ta sống với hạnh đoạn giảm”. Này Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc Thánh. Chúng được gọi là hiện tại lạc trú trong giới luật của bậc Thánh.
SC 8Này Cunda, sự kiện này xảy ra, khi một Tỷ-kheo vượt lên mọi sắc tưởng, diệt trừ mọi chướng ngại tưởng, không tác ý đối với dị tưởng. Tỷ-kheo nghĩ rằng: “Hư không là vô biên”, chứng và trú Không vô biên xứ. Vị ấy có thể tự nghĩ: “Ta sống với hạnh đoạn giảm”. Này Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc Thánh. Chúng được gọi là tịch tịnh trú trong giới luật của bậc Thánh.
SC 9Này Cunda, sự kiện này xảy ra, khi một Tỷ-kheo vượt lên mọi Không vô biên xứ, nghĩ rằng: “Thức là vô biên”, chứng và trú Thức vô biên xứ. Vị ấy có thể nghĩ: “Ta sống với hạnh đoạn giảm”. Này Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc Thánh. Chúng được gọi là tịch tịnh trú trong giới luật của bậc Thánh.
SC 10Này Cunda, sự kiện này xảy ra, khi một Tỷ-kheo vượt lên mọi Thức vô biên xứ, nghĩ rằng: “Không có vật gì”, chứng và trú Vô sở hữu xứ. Vị ấy có thể nghĩ: “Ta sống với hạnh đoạn giảm”. Này Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc Thánh. Chúng được gọi là tịch tịnh trú trong giới luật của bậc Thánh.
SC 11Này Cunda, sự kiện này xảy ra, khi một Tỷ-kheo vượt lên mọi Vô sở hữu xứ, chứng và trú Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Vị ấy có thể nghĩ: “Ta sống với hạnh đoạn giảm”. Này Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc Thánh. Chúng được gọi là tịch tịnh trú trong giới luật của bậc Thánh.
SC 12Này Cunda, ở đây đoạn giảm được các Người thực hiện khi các Người nghĩ:
SC 13(1) “Những kẻ khác có thể là những người làm hại, chúng ta ở đây không thể là những người làm hại”, như vậy đoạn giảm được thực hiện.
(2) “Những kẻ khác có thể sát sanh, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ sát sanh”, như vậy đoạn giảm được thực hiện.
(3) “Những kẻ khác có thể lấy của không cho, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ lấy của không cho”, như vậy đoạn giảm được thực hiện.
(4) “Những kẻ khác có thể không phạm hạnh, chúng ta ở đây sẽ sống phạm hạnh”, như vậy … (như trên) … thực hiện.
(5) “Những kẻ khác có thể nói láo, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ nói láo”, … (như trên) …
(6) “Những kẻ khác có thể nói hai lưỡi, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ nói hai lưỡi”, … (như trên) …
(7) “Những kẻ khác có thể nói lời độc ác”, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ nói lời độc ác”, … (như trên) …
(8) “Những kẻ khác có thể nói lời phù phiếm, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ nói lời phù phiếm”, … (như trên) …
(9) “Những kẻ khác có thể tham dục, chúng ta ở đây không tham dục”, … (như trên) …
(10) “Những kẻ khác có thể có sân tâm, chúng ta ở đây sẽ không có sân tâm”, … (như trên) …
(11) “Những kẻ khác có thể có tà kiến, chúng ta ở đây sẽ có chánh kiến, … (như trên) …
(12) “Những kẻ khác có thể có tà tư duy, chúng ta ở đây sẽ có chánh tư duy”, … (như trên) …
(13) “Những kẻ khác có thể có tà ngữ, chúng ta ở đây sẽ có chánh ngữ”, … (như trên) …
(14) “Những kẻ khác có thể có tà nghiệp, chúng ta ở đây sẽ có chánh nghiệp”, … (như trên) …
(15) “Những kẻ khác có thể có tà mạng, chúng ta ở đây sẽ có chánh mạng”, … (như trên) …
(16) “Những kẻ khác có thể có tà tinh tấn, chúng ta ở đây sẽ có chánh tinh tấn”, … (như trên) …
(17) “Những kẻ khác có thể có tà niệm, chúng ta ở đây sẽ có chánh niệm”, … (như trên) …
(18) “Những kẻ khác có thể có tà định, chúng ta ở đây sẽ có chánh định”, … (như trên) …
(19) “Những kẻ khác có thể có tà trí, chúng ta ở đây sẽ có chánh trí”, … (như trên) …
(20) “Những kẻ khác có thể có tà giải thoát, chúng ta ở đây sẽ có chánh giải thoát”, … (như trên) …
(21) “Những kẻ khác có thể bị hôn trầm thụy miên chi phối, chúng ta ở đây sẽ không có hôn trầm thụy miên chi phối”, … (như trên) …
(22) “Những kẻ khác có thể có trạo hối, chúng ta ở đây sẽ không có trạo hối”, … (như trên) …
(23) “Những kẻ khác có thể nghi hoặc, chúng ta ở đây sẽ trừ diệt nghi hoặc”, … (như trên) …
(24) “Những kẻ khác có thể phẫn nộ, chúng ta ở đây sẽ không có phẫn nộ”, … (như trên) …
(25) “Những kẻ khác có thể oán hận, chúng ta ở đây sẽ không có oán hận”, … (như trên) …
(26) “Những kẻ khác có thể hư ngụy, chúng ta ở đây sẽ không hư ngụy”, … (như trên) …
(27) “Những kẻ khác có thể não hại, chúng ta ở đây sẽ không não hại”, … (như trên) …
(28) “Những kẻ khác có thể tật đố, chúng ta ở đây sẽ không tật đố”, … (như trên) …
(29) “Những kẻ khác có thể xan tham, chúng ta ở đây sẽ không xan tham”, … (như trên) …
(30) “Những kẻ khác có thể man trá, chúng ta ở đây sẽ không man trá, … (như trên) …
(31) “Những kẻ khác có thể khi cuống, chúng ta ở đây sẽ không khi cuống”, … (như trên) …
(32) “Những kẻ khác có thể ngoan cố, chúng ta ở đây không thể ngoan cố”, … (như trên) …
(33) “Những kẻ khác có thể cấp tháo, chúng ta ở đây không thể cấp tháo”, … (như trên) …
(34) “Những kẻ khác có thể khó nói (nan thuyết), chúng ta ở đây sẽ dễ nói”, … (như trên) …
(35) “Những kẻ khác có thể là ác hữu, chúng ta ở đây sẽ là thiện hữu”, … (như trên) …
(36) “Những kẻ khác có thể phóng dật, chúng ta ở đây sẽ không phóng dật”, … (như trên) …
(37) “Những kẻ khác có thể là bất tín, chúng ta ở đây sẽ có tín tâm”, … (như trên) …
(38) “Những kẻ khác có thể không xấu hổ, chúng ta ở đây sẽ có xấu hổ”, … (như trên) …
(39) “Những kẻ khác có thể không sợ hãi, chúng ta ở đây sẽ có sợ hãi”, … (như trên) …
(40) “Những kẻ khác có thể nghe ít, chúng ta ở đây sẽ nghe nhiều” … (như trên) …
(41) “Những kẻ khác có thể biếng nhác, chúng ta ở đây sẽ siêng năng”, … (như trên) …
(42) “Những kẻ khác có thể thất niệm, chúng ta ở đây sẽ an trú niệm”, … (như trên) …
(43) “Những kẻ khác có thể liệt tuệ, chúng ta ở đây thành tựu tuệ”, … (như trên) …
(44) “Những kẻ khác có thể nhiễm thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả, chúng ta ở đây sẽ không nhiễm thế tục, không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả”, như vậy đoạn giảm được thực hiện.
SC 14Này Cunda, Ta nói rằng sự khởi tâm rất có lợi ích cho các thiện pháp, còn nói gì thân nghiệp, khẩu nghiệp phù hợp (với tâm ý). Do vậy, này Cunda:
SC 15(1) “Những kẻ khác có thể làm hại, chúng ta ở đây sẽ không làm hại”, cần phải khởi tâm như vậy.
(2) “Những kẻ khác có thể sát sanh, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ sát sanh”, cần phải khởi tâm như vậy … (như trên) …
(3–43) “Những kẻ khác … (như trên) …
(44) “Những kẻ khác có thể nhiễm thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả, chúng ta ở đây sẽ không nhiễm thế tục, không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả”, cần phải phát tâm như vậy.
SC 16Này Cunda, giống như một con đường không bằng phẳng, có một con đường bằng phẳng khác đối trị. Này Cunda, giống như một bến nước không bằng phẳng, có một bến nước bằng phẳng khác đối trị. Cũng vậy này Cunda:
SC 17(1) Ðối với con người làm hại, có sự không làm hại đối trị.
(2) Ðối với con người sát sanh, có từ bỏ sát sanh đối trị.
(3) Ðối với con người lấy của không cho, có từ bỏ lấy của không cho đối trị.
(4–43) …, không phạm hạnh, có phạm hạnh…; nói láo, có từ bỏ nói láo…; nói hai lưỡi, có từ bỏ nói hai lưỡi…; nói ác khẩu, có từ bỏ nói ác khẩu; nói phù phiếm, có từ bỏ nói phù phiếm…; … tham dục, có không tham dục…; … sân tâm, có không sân tâm…; … tà kiến, có chánh kiến…; … tà tư duy, có chánh tư duy…; … tà ngữ, có chánh ngữ…; … tà nghiệp, có chánh nghiệp…; … tà mạng, có chánh mạng…; … tà tinh tấn, có chánh tinh tấn…; … tà niệm, có chánh niệm…; … tà định, có chánh định…; … tà trí, có chánh trí…; … tà giải thoát, có chánh giải thoát…; … bị hôn trầm thụy miên chi phối, có không bị hôn trầm thụy miên chi phối…; … trạo hối, có không trạo hối…; … nghi hoặc, có trừ diệt nghi hoặc…; … phẫn nộ, có không phẫn nộ…; … oán hận, có không oán hận…; … hư ngụy, có không hư ngụy…; … não hại, có không não hại…; … tật đố, có không tật đố…; … xan tham, có không xan tham…; … man trá, có không man trá…; … khi cuống, có không khi cuống…; … ngoan cố, có không ngoan cố … cấp tháo, có không cấp tháo…; … khó nói, có không khó nói…; … ác hữu, có thiện hữu…; … phóng dật, có không phóng dật…; … bất tín, có tín tâm…; … không xấu hổ, có xấu hổ…; … không sợ hãi, có sợ hãi…; … nghe ít, có nghe nhiều…; … biếng nhác, có siêng năng…; … thất niệm, có an trú niệm…; … liệt tuệ, có thành tựu tuệ …
(44) Ðối với con người nhiễm thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả, có không nhiễm thế tục, không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả đối trị.
SC 18Này Cunda, ví như các bất thiện pháp, tất cả đều hướng hạ, còn các thiện pháp, tất cả đều hướng thượng. Cũng vậy, này Cunda:
SC 19(1) Con người không làm hại, hướng thượng đối với người làm hại, con người từ bỏ sát sanh, hướng thượng đối với người sát sanh.
(2) Con người từ bỏ lấy của không cho, hướng thượng đối với người lấy của không cho.
(3–43) Con người … (như trên) …
(44) Con người không nhiễm thế tục, không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả, hướng thượng đối với người nhiễm thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả.
SC 20Này Cunda, con người tự mình bị rơi vào bùn lầy có thể kéo lên một người bị rơi vào bùn lầy, sự tình ấy không thể xảy ra. Này Cunda, con người tự mình không rơi vào bùn lầy, có thể kéo lên một người bị rơi vào bùn lầy, sự tình ấy có thể xảy ra. Này Cunda, con người tự mình không được nhiếp phục, không được huấn luyện, không được hoàn toàn giải thoát, tự mình có thể nhiếp phục, huấn luyện và hoàn toàn giải thoát người khác, sự tình ấy không thể xảy ra. Một người được nhiếp phục, được huấn luyện, được hoàn toàn giải thoát, tự mình có thể nhiếp phục, huấn luyện, hoàn toàn giải thoát người khác, sự tình ấy có thể xảy ra. Cũng vậy, này Cunda:
SC 21(1) Ðối với người làm hại, không làm hại đưa đến hoàn toàn giải thoát; đối với con người sát sanh, từ bỏ sát sanh đưa đến hoàn toàn giải thoát.
(2) Ðối với con người lấy của không cho, từ bỏ lấy của không cho đưa đến hoàn toàn giải thoát.
(3–43) Ðối với con người không phạm hạnh, sống phạm hạnh…; đối với con người nói láo, từ bỏ nói láo…; đối với con người nói hai lưỡi, từ bỏ nói hai lưỡi…; đối với con người ác khẩu, từ bỏ nói ác khẩu…; đối với con người nói phù phiếm, từ bỏ nói phù phiếm…; đối với con người có tham dục, không tham dục…; đối với con người có sân tâm, không sân tâm…; đối với con người có tà kiến, chánh kiến…; đối với con người có tà tư duy, chánh tư duy…; đối với con người có tà ngữ, chánh ngữ…; đối với con người có tà nghiệp, chánh nghiệp…; đối với con người có tà mạng, chánh mạng…; đối với con người có tà tinh tấn, chánh tinh tấn…; đối với con người có tà niệm, chánh niệm…; đối với con người có tà định, chánh định…; đối với con người có tà trí, chánh trí…; đối với con người có tà giải thoát, chánh giải thoát…; đối với con người bị hôn trầm thụy miên chi phối, không bị hôn trầm thụy miên chi phối…; đối với con người trạo hối, không trạo hối…; đối với con người nghi hoặc, không nghi hoặc…; đối với con người phẫn nộ, không phẫn nộ…; đối với con người oán hận, không oán hận…; đối với con người hư ngụy, không hư ngụy…; đối với con người não hại, không não hại…; đối với con người tật đố, không tật đố…; đối với con người xan tham, không xan tham…; đối với con người man trá, không man trá…; đối với con người khi cuống, không khi cuống…; đối với con người ngoan cố, không ngoan cố…; đối với con người cấp tháo, không cấp tháo …; đối với con người khó nói, dễ nói…; đối với con người ác hữu, thiện hữu…; đối với con người phóng dật, không phóng dật…; đối với con người bất tín, tín tâm…; đối với con người không xấu hổ, có xấu hổ…; đối với con người không sợ hãi, có sợ hãi…; đối với con người nghe ít, nghe nhiều…; đối với con người biếng nhác, siêng năng…; đối với con người thất niệm, an trú niệm…; đối với con người liệt tuệ, thành tựu trí tuệ …
(44) Ðối với con người nhiễm thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả, không nhiễm thế tục, không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả, đưa đến hoàn toàn giải thoát.
SC 22Này Cunda, như vậy Ta đã giảng pháp môn đoạn giảm, đã giảng pháp môn khởi tâm, đã giảng pháp môn đối trị, đã giảng pháp môn hướng thượng, đã giảng pháp môn giải thoát hoàn toàn.
SC 23Này Cunda, những gì bậc Ðạo Sư phải làm, vì hạnh phúc, vì lòng thương tưởng đệ tử, những việc ấy Ta đã làm, vì lòng thương tưởng cho các Người. Này Cunda, đây là những gốc cây, đây là những nhà không tịnh. Này Cunda, hãy Thiền định, chớ có phóng dật, chớ có hối tiếc về sau. Ðó là lời giáo huấn của Ta cho các Người.
SC 24Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Tôn giả Mahā Cunda hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Thế Tôn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu dịch Việt Chân thành cám ơn anh HDC và nhóm Phật tử VH đã có thiện tâm gửi tặng ấn bản điện tử. (Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ “The Middle Length Discourses of the Buddha”, Tỳ kheo Nanamoli và Tỳ kheo Bodhi dịch, 1995). Hiệu đính: 10–06-2004 Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
8. Kinh Sallekha
Atha kho āyasmā mahācundo sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā mahācundo bhagavantaṁ etadavoca:
“yā imā, bhante, anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti—attavādapaṭisaṁyuttā vā lokavādapaṭisaṁyuttā vā—ādimeva nu kho, bhante, bhikkhuno manasikaroto evametāsaṁ diṭṭhīnaṁ pahānaṁ hoti, evametāsaṁ diṭṭhīnaṁ paṭinissaggo hotī”ti?
Then in the late afternoon, Venerable Mahācunda came out of retreat and went to the Buddha. He bowed, sat down to one side, and said to the Buddha:
“Sir, there are many different views that arise in the world connected with theories of self or with theories of the cosmos. How does a mendicant who is focusing on the starting point give up and let go of these views?”
81. Tôi nghe như vầy. Một thời Thế Tôn ở Sāvatthī, tại Jetavana, trong khu vườn của Anāthapiṇḍika. Bấy giờ, Tôn giả Mahācunda, vào buổi chiều, từ nơi độc cư thiền định đứng dậy, đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi một bên, Tôn giả Mahācunda bạch với Thế Tôn: ‘Bạch Thế Tôn, có nhiều loại tà kiến khác nhau sanh khởi trong thế gian – liên quan đến ngã luận hoặc liên quan đến thế gian luận. Bạch Thế Tôn, đối với một vị Tỳ khưu, ngay từ lúc ban đầu tác ý, có thể đoạn trừ những tà kiến này, có thể từ bỏ những tà kiến này không?’
“Yā imā, cunda, anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti—attavādapaṭisaṁyuttā vā lokavādapaṭisaṁyuttā vā—yattha cetā diṭṭhiyo uppajjanti yattha ca anusenti yattha ca samudācaranti taṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na me so attā’ti—evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññā passato evametāsaṁ diṭṭhīnaṁ pahānaṁ hoti, evametāsaṁ diṭṭhīnaṁ paṭinissaggo hoti.
“Cunda, there are many different views that arise in the world connected with theories of self or with theories of the cosmos. A mendicant gives up and lets go of these views by truly seeing with right wisdom where they arise, where they settle in, and where they operate as: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
82. Này Cunda, có nhiều loại tà kiến khác nhau sanh khởi trong thế gian – liên quan đến ngã luận hoặc liên quan đến thế gian luận. Nơi nào những tà kiến này sanh khởi, nơi nào chúng tùy miên, và nơi nào chúng biểu hiện, đối với nơi ấy, vị ấy thấy với chánh trí tuệ như thật rằng: ‘Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi’. Khi thấy như vậy, những tà kiến này được đoạn trừ, những tà kiến này được từ bỏ.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa: ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
It’s possible that a certain mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, might enter and remain in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected. They might think they’re practicing self-effacement. But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’; they’re called ‘blissful meditations in this life’.
Này Cunda, lại nữa, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ khưu ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và trú thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, có tầm, có tứ. Vị ấy có thể nghĩ rằng: ‘Ta đang sống với sự tịnh trừ.’ Nhưng này Cunda, trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này không được gọi là sự tịnh trừ. Trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này được gọi là hiện tại lạc trú.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa: ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
It’s possible that some mendicant, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, might enter and remain in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected. They might think they’re practicing self-effacement. But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’; they’re called ‘blissful meditations in this life’.
Này Cunda, lại nữa, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ khưu làm tịnh chỉ tầm và tứ, chứng và trú thiền thứ hai, một trạng thái hỷ lạc do định sanh, không tầm, không tứ, nội tĩnh nhất tâm. Vị ấy có thể nghĩ rằng: ‘Ta đang sống với sự tịnh trừ.’ Nhưng này Cunda, trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này không được gọi là sự tịnh trừ. Trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này được gọi là hiện tại lạc trú.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu pītiyā ca virāgā upekkhako ca vihareyya, sato ca sampajāno sukhañca kāyena paṭisaṁvedeyya, yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti: ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa: ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
It’s possible that some mendicant, with the fading away of rapture, might enter and remain in the third absorption, where they meditate with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, ‘Equanimous and mindful, one meditates in bliss.’ They might think they’re practicing self-effacement. But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’; they’re called ‘blissful meditations in this life’.
Này Cunda, lại nữa, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ khưu ly hỷ, trú xả, chánh niệm, tỉnh giác, thân cảm sự lạc thọ mà các bậc Thánh gọi là ‘xả niệm lạc trú’, chứng và trú thiền thứ ba. Vị ấy có thể nghĩ rằng: ‘Ta đang sống với sự tịnh trừ.’ Nhưng này Cunda, trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này không được gọi là sự tịnh trừ. Trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này được gọi là hiện tại lạc trú.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa: ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
It’s possible that some mendicant, with the giving up of pleasure and pain, and the disappearance of former happiness and sadness, might enter and remain in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness. They might think they’re practicing self-effacement. But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’; they’re called ‘blissful meditations in this life’.
Này Cunda, lại nữa, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ khưu xả lạc, xả khổ, và do các hỷ ưu đã biến mất từ trước, chứng và trú thiền thứ tư, không khổ không lạc, xả niệm thanh tịnh. Vị ấy có thể nghĩ rằng: ‘Ta đang sống với sự tịnh trừ.’ Nhưng này Cunda, trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này không được gọi là sự tịnh trừ. Trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này được gọi là hiện tại lạc trú.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā, paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā, nānattasaññānaṁ amanasikārā, ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa: ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
It’s possible that some mendicant, going totally beyond perceptions of form, with the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, might enter and remain in the dimension of infinite space. They might think they’re practicing self-effacement. But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’; they’re called ‘peaceful meditations’.
Này Cunda, lại nữa, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ khưu vượt qua hoàn toàn các sắc tưởng, làm cho các đối ngại tưởng biến mất, không tác ý đến các dị biệt tưởng, nghĩ rằng ‘hư không là vô biên’, chứng và trú Không Vô Biên Xứ. Vị ấy có thể nghĩ rằng: ‘Ta đang sống với sự tịnh trừ.’ Nhưng này Cunda, trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này không được gọi là sự tịnh trừ. Trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này được gọi là tịnh trú.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanaṁ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa: ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
It’s possible that some mendicant, going totally beyond the dimension of infinite space, aware that ‘consciousness is infinite’, might enter and remain in the dimension of infinite consciousness. They might think they’re practicing self-effacement. But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’; they’re called ‘peaceful meditations’.
Này Cunda, lại nữa, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ khưu vượt qua hoàn toàn Không Vô Biên Xứ, nghĩ rằng ‘thức là vô biên’, chứng và trú Thức Vô Biên Xứ. Vị ấy có thể nghĩ rằng: ‘Ta đang sống với sự tịnh trừ.’ Nhưng này Cunda, trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này không được gọi là sự tịnh trừ. Trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này được gọi là tịnh trú.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanaṁ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa: ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
It’s possible that some mendicant, going totally beyond the dimension of infinite consciousness, aware that ‘there is nothing at all’, might enter and remain in the dimension of nothingness. They might think they’re practicing self-effacement. But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’; they’re called ‘peaceful meditations’.
Này Cunda, lại nữa, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ khưu vượt qua hoàn toàn Thức Vô Biên Xứ, nghĩ rằng ‘không có gì cả’, chứng và trú Vô Sở Hữu Xứ. Vị ấy có thể nghĩ rằng: ‘Ta đang sống với sự tịnh trừ.’ Nhưng này Cunda, trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này không được gọi là sự tịnh trừ. Trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này được gọi là tịnh trú.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṁ upasampajja vihareyya. Tassa evamassa: ‘sallekhena viharāmī’ti. Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti. Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
It’s possible that some mendicant, going totally beyond the dimension of nothingness, might enter and remain in the dimension of neither perception nor non-perception. They might think they’re practicing self-effacement. But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’; they’re called ‘peaceful meditations’.
Này Cunda, lại nữa, có trường hợp này: ở đây, một vị tỳ khưu vượt qua hoàn toàn Vô Sở Hữu Xứ, chứng và trú Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ. Vị ấy có thể nghĩ rằng: ‘Ta đang sống với sự tịnh trừ.’ Nhưng này Cunda, trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này không được gọi là sự tịnh trừ. Trong giới luật của bậc Thánh, những pháp này được gọi là tịnh trú.
Idha kho pana vo, cunda, sallekho karaṇīyo.
‘Pare vihiṁsakā bhavissanti, mayamettha avihiṁsakā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare pāṇātipātī bhavissanti, mayamettha pāṇātipātā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare adinnādāyī bhavissanti, mayamettha adinnādānā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare abrahmacārī bhavissanti, mayamettha brahmacārī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare musāvādī bhavissanti, mayamettha musāvādā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare pisuṇavācā bhavissanti, mayamettha pisuṇāya vācāya paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare pharusavācā bhavissanti, mayamettha pharusāya vācāya paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare samphappalāpī bhavissanti, mayamettha samphappalāpā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare abhijjhālū bhavissanti, mayamettha anabhijjhālū bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare byāpannacittā bhavissanti, mayamettha abyāpannacittā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare micchādiṭṭhī bhavissanti, mayamettha sammādiṭṭhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare micchāsaṅkappā bhavissanti, mayamettha sammāsaṅkappā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare micchāvācā bhavissanti, mayamettha sammāvācā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare micchākammantā bhavissanti, mayamettha sammākammantā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare micchāājīvā bhavissanti, mayamettha sammāājīvā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare micchāvāyāmā bhavissanti, mayamettha sammāvāyāmā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare micchāsatī bhavissanti, mayamettha sammāsatī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare micchāsamādhi bhavissanti, mayamettha sammāsamādhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare micchāñāṇī bhavissanti, mayamettha sammāñāṇī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare micchāvimuttī bhavissanti, mayamettha sammāvimuttī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare thinamiddhapariyuṭṭhitā bhavissanti, mayamettha vigatathinamiddhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare uddhatā bhavissanti, mayamettha anuddhatā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
Now in this regard, Cunda, you should work on self-effacement in each of the following ways.
‘Others will be cruel, but here we will not be cruel.’
‘Others will kill living creatures, but here we will not kill living creatures.’
‘Others will steal, but here we will not steal.’
‘Others will be unchaste, but here we will not be unchaste.’
‘Others will lie, but here we will not lie.’
‘Others will backbite, but here we will not backbite.’
‘Others will speak harshly, but here we will not speak harshly.’
‘Others will talk nonsense, but here we will not talk nonsense.’
‘Others will be covetous, but here we will not be covetous.’
‘Others will have ill will, but here we will not have ill will.’
‘Others will have wrong view, but here we will have right view.’
‘Others will have wrong purpose, but here we will have right purpose.’
‘Others will have wrong speech, but here we will have right speech.’
‘Others will have wrong action, but here we will have right action.’
‘Others will have wrong livelihood, but here we will have right livelihood.’
‘Others will have wrong effort, but here we will have right effort.’
‘Others will have wrong mindfulness, but here we will have right mindfulness.’
‘Others will have wrong immersion, but here we will have right immersion.’
‘Others will have wrong knowledge, but here we will have right knowledge.’
‘Others will have wrong freedom, but here we will have right freedom.’
‘Others will be overcome with dullness and drowsiness, but here we will be rid of dullness and drowsiness.’
‘Others will be restless, but here we will not be restless.’
83. Này Cunda, ở đây các ngươi phải thực hành sự làm cho trong sạch như sau: ‘Những người khác sẽ có hại, ở đây chúng ta sẽ không có hại,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ sát sanh, ở đây chúng ta sẽ từ bỏ sát sanh,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ lấy của không cho, ở đây chúng ta sẽ từ bỏ lấy của không cho,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ không phạm hạnh, ở đây chúng ta sẽ phạm hạnh,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ nói dối, ở đây chúng ta sẽ từ bỏ nói dối,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ nói hai lưỡi, ở đây chúng ta sẽ từ bỏ nói hai lưỡi,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ nói lời ác độc, ở đây chúng ta sẽ từ bỏ nói lời ác độc,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ nói lời vô ích, ở đây chúng ta sẽ từ bỏ nói lời vô ích,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ tham lam, ở đây chúng ta sẽ không tham lam,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có tâm sân hận, ở đây chúng ta sẽ không có tâm sân hận,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có tà kiến, ở đây chúng ta sẽ có chánh kiến,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có tà tư duy, ở đây chúng ta sẽ có chánh tư duy,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có tà ngữ, ở đây chúng ta sẽ có chánh ngữ,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có tà nghiệp, ở đây chúng ta sẽ có chánh nghiệp,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có tà mạng, ở đây chúng ta sẽ có chánh mạng,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có tà tinh tấn, ở đây chúng ta sẽ có chánh tinh tấn,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có tà niệm, ở đây chúng ta sẽ có chánh niệm,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có tà định, ở đây chúng ta sẽ có chánh định,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có tà trí, ở đây chúng ta sẽ có chánh trí,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có tà giải thoát, ở đây chúng ta sẽ có chánh giải thoát,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành.
‘Pare vicikicchī bhavissanti, mayamettha tiṇṇavicikicchā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare kodhanā bhavissanti, mayamettha akkodhanā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare upanāhī bhavissanti, mayamettha anupanāhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare makkhī bhavissanti, mayamettha amakkhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare paḷāsī bhavissanti, mayamettha apaḷāsī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare issukī bhavissanti, mayamettha anissukī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare maccharī bhavissanti, mayamettha amaccharī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare saṭhā bhavissanti, mayamettha asaṭhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare māyāvī bhavissanti, mayamettha amāyāvī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare thaddhā bhavissanti, mayamettha atthaddhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare atimānī bhavissanti, mayamettha anatimānī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare dubbacā bhavissanti, mayamettha suvacā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare pāpamittā bhavissanti, mayamettha kalyāṇamittā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare pamattā bhavissanti, mayamettha appamattā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare assaddhā bhavissanti, mayamettha saddhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare ahirikā bhavissanti, mayamettha hirimanā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare anottāpī bhavissanti, mayamettha ottāpī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare appassutā bhavissanti, mayamettha bahussutā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare kusītā bhavissanti, mayamettha āraddhavīriyā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare muṭṭhassatī bhavissanti, mayamettha upaṭṭhitassatī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare duppaññā bhavissanti, mayamettha paññāsampannā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Pare sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggī bhavissanti, mayamettha asandiṭṭhiparāmāsī anādhānaggāhī suppaṭinissaggī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have doubts, but here we will have gone beyond doubt.’
‘Others will be irritable, but here we will be without anger.’
‘Others will be acrimonious, but here we will be without acrimony.’
‘Others will be offensive, but here we will be inoffensive.’
‘Others will be contemptuous, but here we will be without contempt.’
‘Others will be jealous, but here we will be without jealousy.’
‘Others will be stingy, but here we will be without stinginess.’
‘Others will be devious, but here we will not be devious.’
‘Others will be deceitful, but here we will not be deceitful.’
‘Others will be pompous, but here we will not be pompous.’
‘Others will be arrogant, but here we will not be arrogant.’
‘Others will be hard to admonish, but here we will not be hard to admonish.’
‘Others will have bad friends, but here we will have good friends.’
‘Others will be negligent, but here we will be diligent.’
‘Others will be faithless, but here we will have faith.’
‘Others will be conscienceless, but here we will have a sense of conscience.’
‘Others will be imprudent, but here we will be prudent.’
‘Others will be unlearned, but here we will be well learned.’
‘Others will be lazy, but here we will be energetic.’
‘Others will be unmindful, but here we will be mindful.’
‘Others will be witless, but here we will be accomplished in wisdom.’
‘Others will be attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go, but here we will not be attached to our own views, not holding them tight, but will let them go easily.’
‘Những người khác sẽ bị hôn trầm thụy miên xâm chiếm, ở đây chúng ta sẽ thoát khỏi hôn trầm thụy miên,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ trạo cử, ở đây chúng ta sẽ không trạo cử,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ hoài nghi, ở đây chúng ta sẽ vượt qua hoài nghi,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ phẫn nộ, ở đây chúng ta sẽ không phẫn nộ,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có lòng oán hận, ở đây chúng ta sẽ không có lòng oán hận,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có lòng gièm pha, ở đây chúng ta sẽ không có lòng gièm pha,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có lòng tranh cạnh, ở đây chúng ta sẽ không có lòng tranh cạnh,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có lòng tật đố, ở đây chúng ta sẽ không có lòng tật đố,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có lòng keo kiệt, ở đây chúng ta sẽ không có lòng keo kiệt,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ xảo trá, ở đây chúng ta sẽ không xảo trá,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ lừa dối, ở đây chúng ta sẽ không lừa dối,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ ngoan cố, ở đây chúng ta sẽ không ngoan cố,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ kiêu mạn, ở đây chúng ta sẽ không kiêu mạn,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ khó nói, ở đây chúng ta sẽ dễ nói,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có bạn xấu, ở đây chúng ta sẽ có bạn tốt,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ phóng dật, ở đây chúng ta sẽ không phóng dật,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ không có đức tin, ở đây chúng ta sẽ có đức tin,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ không có lòng hổ thẹn, ở đây chúng ta sẽ có lòng hổ thẹn,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ không có lòng ghê sợ, ở đây chúng ta sẽ có lòng ghê sợ,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ ít học, ở đây chúng ta sẽ đa văn,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ lười biếng, ở đây chúng ta sẽ tinh tấn,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ thất niệm, ở đây chúng ta sẽ an trú niệm,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ có trí tuệ kém, ở đây chúng ta sẽ có trí tuệ đầy đủ,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành. ‘Những người khác sẽ chấp thủ vào quan điểm của mình, nắm giữ một cách kiên cố, và khó từ bỏ, ở đây chúng ta sẽ không chấp thủ vào quan điểm của mình, không nắm giữ một cách kiên cố, và dễ từ bỏ,’ sự làm cho trong sạch phải được thực hành.
Cittuppādampi kho ahaṁ, cunda, kusalesu dhammesu bahukāraṁ vadāmi, ko pana vādo kāyena vācāya anuvidhīyanāsu. Tasmātiha, cunda, ‘pare vihiṁsakā bhavissanti, mayamettha avihiṁsakā bhavissāmā’ti cittaṁ uppādetabbaṁ. ‘Pare pāṇātipātī bhavissanti, mayamettha pāṇātipātā paṭiviratā bhavissāmā’ti cittaṁ uppādetabbaṁ …pe… ‘pare sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggī bhavissanti, mayamettha asandiṭṭhiparāmāsī anādhānaggāhī suppaṭinissaggī bhavissāmā’ti cittaṁ uppādetabbaṁ.
Cunda, I say that even giving rise to the thought of skillful qualities is very helpful, let alone following that path in body and speech. That’s why you should give rise to the following thoughts. ‘Others will be cruel, but here we will not be cruel.’ ‘Others will kill living creatures, but here we will not kill living creatures.’ … ‘Others will be attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go, but here we will not be attached to our own views, not holding them tight, but will let them go easily.’
84. Này Cunda, Ta tuyên bố rằng ngay cả sự khởi lên của tâm trong các thiện pháp cũng có nhiều lợi ích, huống nữa là sự tuân thủ bằng thân và khẩu! Do vậy, này Cunda, nên khởi tâm rằng: ‘Những người khác sẽ có hại, còn chúng ta ở đây sẽ không có hại.’ Nên khởi tâm rằng: ‘Những người khác sẽ sát sanh, còn chúng ta ở đây sẽ từ bỏ sát sanh.’ ... Nên khởi tâm rằng: ‘Những người khác sẽ cố chấp tà kiến, nắm giữ một cách kiên quyết, và khó từ bỏ, còn chúng ta ở đây sẽ không cố chấp tà kiến, không nắm giữ một cách kiên quyết, và dễ từ bỏ.’
Seyyathāpi, cunda, visamo maggo assa, tassa añño samo maggo parikkamanāya; seyyathā vā pana, cunda, visamaṁ titthaṁ assa, tassa aññaṁ samaṁ titthaṁ parikkamanāya; evameva kho, cunda, vihiṁsakassa purisapuggalassa avihiṁsā hoti parikkamanāya, pāṇātipātissa purisapuggalassa pāṇātipātā veramaṇī hoti parikkamanāya, adinnādāyissa purisapuggalassa adinnādānā veramaṇī hoti parikkamanāya, abrahmacārissa purisapuggalassa abrahmacariyā veramaṇī hoti parikkamanāya, musāvādissa purisapuggalassa musāvādā veramaṇī hoti parikkamanāya, pisuṇavācassa purisapuggalassa pisuṇāya vācāya veramaṇī hoti parikkamanāya, pharusavācassa purisapuggalassa pharusāya vācāya veramaṇī hoti parikkamanāya, samphappalāpissa purisapuggalassa samphappalāpā veramaṇī hoti parikkamanāya, abhijjhālussa purisapuggalassa anabhijjhā hoti parikkamanāya, byāpannacittassa purisapuggalassa abyāpādo hoti parikkamanāya.
Micchādiṭṭhissa purisapuggalassa sammādiṭṭhi hoti parikkamanāya, micchāsaṅkappassa purisapuggalassa sammāsaṅkappo hoti parikkamanāya, micchāvācassa purisapuggalassa sammāvācā hoti parikkamanāya, micchākammantassa purisapuggalassa sammākammanto hoti parikkamanāya, micchāājīvassa purisapuggalassa sammāājīvo hoti parikkamanāya, micchāvāyāmassa purisapuggalassa sammāvāyāmo hoti parikkamanāya, micchāsatissa purisapuggalassa sammāsati hoti parikkamanāya, micchāsamādhissa purisapuggalassa sammāsamādhi hoti parikkamanāya, micchāñāṇissa purisapuggalassa sammāñāṇaṁ hoti parikkamanāya, micchāvimuttissa purisapuggalassa sammāvimutti hoti parikkamanāya.
Cunda, suppose there was a rough path and another smooth path to get around it. Or suppose there was a rough ford and another smooth ford to get around it. In the same way, a cruel individual bypasses it by not being cruel. An individual who kills bypasses it by not killing. …
85. Này Cunda, ví như có một con đường không bằng phẳng, và có một con đường khác bằng phẳng để tránh con đường kia; hoặc ví như, này Cunda, có một bến nước không bằng phẳng, và có một bến nước khác bằng phẳng để tránh bến nước kia; cũng vậy, này Cunda, đối với người có hại, không có hại là để tránh né; đối với người sát sanh, sự từ bỏ sát sanh là để tránh né; đối với người lấy của không cho, sự từ bỏ lấy của không cho là để tránh né; đối với người không phạm hạnh, sự từ bỏ không phạm hạnh là để tránh né; đối với người nói dối, sự từ bỏ nói dối là để tránh né; đối với người nói lời đâm thọc, sự từ bỏ nói lời đâm thọc là để tránh né; đối với người nói lời thô ác, sự từ bỏ nói lời thô ác là để tránh né; đối với người nói lời vô ích, sự từ bỏ nói lời vô ích là để tránh né; đối với người tham lam, không tham lam là để tránh né; đối với người có tâm sân hận, không sân hận là để tránh né; đối với người có tà kiến, chánh kiến là để tránh né; đối với người có tà tư duy, chánh tư duy là để tránh né; đối với người có tà ngữ, chánh ngữ là để tránh né; đối với người có tà nghiệp, chánh nghiệp là để tránh né; đối với người có tà mạng, chánh mạng là để tránh né; đối với người có tà tinh tấn, chánh tinh tấn là để tránh né; đối với người có tà niệm, chánh niệm là để tránh né; đối với người có tà định, chánh định là để tránh né; đối với người có tà trí, chánh trí là để tránh né; đối với người có tà giải thoát, chánh giải thoát là để tránh né.
Thinamiddhapariyuṭṭhitassa purisapuggalassa vigatathinamiddhatā hoti parikkamanāya, uddhatassa purisapuggalassa anuddhaccaṁ hoti parikkamanāya, vicikicchissa purisapuggalassa tiṇṇavicikicchatā hoti parikkamanāya, kodhanassa purisapuggalassa akkodho hoti parikkamanāya, upanāhissa purisapuggalassa anupanāho hoti parikkamanāya, makkhissa purisapuggalassa amakkho hoti parikkamanāya, paḷāsissa purisapuggalassa apaḷāso hoti parikkamanāya, issukissa purisapuggalassa anissukitā hoti parikkamanāya, maccharissa purisapuggalassa amacchariyaṁ hoti parikkamanāya, saṭhassa purisapuggalassa asāṭheyyaṁ hoti parikkamanāya, māyāvissa purisapuggalassa amāyā hoti parikkamanāya, thaddhassa purisapuggalassa atthaddhiyaṁ hoti parikkamanāya, atimānissa purisapuggalassa anatimāno hoti parikkamanāya, dubbacassa purisapuggalassa sovacassatā hoti parikkamanāya, pāpamittassa purisapuggalassa kalyāṇamittatā hoti parikkamanāya, pamattassa purisapuggalassa appamādo hoti parikkamanāya, assaddhassa purisapuggalassa saddhā hoti parikkamanāya, ahirikassa purisapuggalassa hirī hoti parikkamanāya, anottāpissa purisapuggalassa ottappaṁ hoti parikkamanāya, appassutassa purisapuggalassa bāhusaccaṁ hoti parikkamanāya, kusītassa purisapuggalassa vīriyārambho hoti parikkamanāya, muṭṭhassatissa purisapuggalassa upaṭṭhitassatitā hoti parikkamanāya, duppaññassa purisapuggalassa paññāsampadā hoti parikkamanāya, sandiṭṭhiparāmāsiādhānaggāhiduppaṭinissaggissa purisapuggalassa asandiṭṭhiparāmāsianādhānaggāhisuppaṭinissaggitā hoti parikkamanāya.
An individual who is attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go, gets around it by not being attached to their own views, not holding them tight, but letting them go easily.
Đối với người bị hôn trầm thụy miên xâm chiếm, sự thoát khỏi hôn trầm thụy miên là để tránh né; đối với người trạo cử, không trạo cử là để tránh né; đối với người hoài nghi, sự vượt qua hoài nghi là để tránh né; đối với người hay phẫn nộ, không phẫn nộ là để tránh né; đối với người hay phẫn uất, không phẫn uất là để tránh né; đối với người hay gièm pha, không gièm pha là để tránh né; đối với người hay cạnh tranh, không cạnh tranh là để tránh né; đối với người hay ganh tỵ, không ganh tỵ là để tránh né; đối với người keo kiệt, không keo kiệt là để tránh né; đối với người xảo trá, không xảo trá là để tránh né; đối với người lừa dối, không lừa dối là để tránh né; đối với người cứng đầu, không cứng đầu là để tránh né; đối với người ngã mạn, không ngã mạn là để tránh né; đối với người khó nói, dễ nói là để tránh né; đối với người có bạn xấu, có bạn tốt là để tránh né; đối với người phóng dật, không phóng dật là để tránh né; đối với người không có đức tin, có đức tin là để tránh né; đối với người không có hổ, có hổ là để tránh né; đối với người không có quý, có quý là để tránh né; đối với người ít nghe, nghe nhiều là để tránh né; đối với người lười biếng, tinh tấn nỗ lực là để tránh né; đối với người thất niệm, an trú niệm là để tránh né; đối với người kém trí tuệ, trí tuệ viên mãn là để tránh né; đối với người cố chấp tà kiến, nắm giữ một cách kiên quyết, và khó từ bỏ, thì sự không cố chấp tà kiến, không nắm giữ một cách kiên quyết, và dễ từ bỏ là để tránh né.
Seyyathāpi, cunda, ye keci akusalā dhammā sabbe te adhobhāgaṅgamanīyā, ye keci kusalā dhammā sabbe te uparibhāgaṅgamanīyā; evameva kho, cunda, vihiṁsakassa purisapuggalassa avihiṁsā hoti uparibhāgāya, pāṇātipātissa purisapuggalassa pāṇātipātā veramaṇī hoti uparibhāgāya …pe… sandiṭṭhiparāmāsiādhānaggāhiduppaṭinissaggissa purisapuggalassa asandiṭṭhiparāmāsianādhānaggāhisuppaṭinissaggitā hoti uparibhāgāya.
Cunda, all unskillful qualities lead downwards, while all skillful qualities lead upwards. In the same way, a cruel individual is led upwards by not being cruel. An individual who kills is led upwards by not killing … An individual who is attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go, is led upwards by not being attached to their own views, not holding them tight, but letting them go easily.
86. Này Cunda, ví như tất cả các pháp bất thiện nào đều dẫn đến hạ phần, và tất cả các pháp thiện nào đều dẫn đến thượng phần; cũng vậy, này Cunda, đối với người có hại, không có hại là để đi đến thượng phần; đối với người sát sanh, sự từ bỏ sát sanh là để đi đến thượng phần... đối với người cố chấp tà kiến, nắm giữ một cách kiên quyết, và khó từ bỏ, thì sự không cố chấp tà kiến, không nắm giữ một cách kiên quyết, và dễ từ bỏ là để đi đến thượng phần.
So vata, cunda, attanā palipapalipanno paraṁ palipapalipannaṁ uddharissatīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati. So vata, cunda, attanā apalipapalipanno paraṁ palipapalipannaṁ uddharissatīti ṭhānametaṁ vijjati. So vata, cunda, attanā adanto avinīto aparinibbuto paraṁ damessati vinessati parinibbāpessatīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati. So vata, cunda, attanā danto vinīto parinibbuto paraṁ damessati vinessati parinibbāpessatīti ṭhānametaṁ vijjati.
Evameva kho, cunda, vihiṁsakassa purisapuggalassa avihiṁsā hoti parinibbānāya, pāṇātipātissa purisapuggalassa pāṇātipātā veramaṇī hoti parinibbānāya. Adinnādāyissa purisapuggalassa adinnādānā veramaṇī hoti parinibbānāya. Abrahmacārissa purisapuggalassa abrahmacariyā veramaṇī hoti parinibbānāya. Musāvādissa purisapuggalassa musāvādā veramaṇī hoti parinibbānāya. Pisuṇavācassa purisapuggalassa pisuṇāya vācāya veramaṇī hoti parinibbānāya. Pharusavācassa purisapuggalassa pharusāya vācāya veramaṇī hoti parinibbānāya. Samphappalāpissa purisapuggalassa samphappalāpā veramaṇī hoti parinibbānāya. Abhijjhālussa purisapuggalassa anabhijjhā hoti parinibbānāya. Byāpannacittassa purisapuggalassa abyāpādo hoti parinibbānāya.
Micchādiṭṭhissa purisapuggalassa sammādiṭṭhi hoti parinibbānāya. Micchāsaṅkappassa purisapuggalassa sammāsaṅkappo hoti parinibbānāya. Micchāvācassa purisapuggalassa sammāvācā hoti parinibbānāya. Micchākammantassa purisapuggalassa sammākammanto hoti parinibbānāya. Micchāājīvassa purisapuggalassa sammāājīvo hoti parinibbānāya. Micchāvāyāmassa purisapuggalassa sammāvāyāmo hoti parinibbānāya. Micchāsatissa purisapuggalassa sammāsati hoti parinibbānāya. Micchāsamādhissa purisapuggalassa sammāsamādhi hoti parinibbānāya. Micchāñāṇissa purisapuggalassa sammāñāṇaṁ hoti parinibbānāya. Micchāvimuttissa purisapuggalassa sammāvimutti hoti parinibbānāya.
If you’re sinking in the mud yourself, Cunda, it is quite impossible for you to pull out someone else who is sinking in the mud. But if you’re not sinking in the mud yourself, it is quite possible for you to pull out someone else who is sinking in the mud. If you’re not tamed, trained, and quenched yourself, it is quite impossible for you to help tame, train, and extinguish someone else. But if you are tamed, trained, and quenched yourself, it is quite possible for you to help tame, train, and extinguish someone else.
In the same way, a cruel individual extinguishes it by not being cruel. An individual who kills extinguishes it by not killing. …
87. "Này Cunda, một người tự mình bị lún trong bùn lầy lại có thể kéo người khác cũng bị lún trong bùn lầy ra khỏi, trường hợp này không xảy ra. Này Cunda, một người tự mình không bị lún trong bùn lầy lại có thể kéo người khác bị lún trong bùn lầy ra khỏi, trường hợp này có xảy ra. Này Cunda, một người tự mình không được điều phục, không được rèn luyện, không được tịch tịnh lại có thể điều phục, rèn luyện, làm cho tịch tịnh người khác, trường hợp này không xảy ra. Này Cunda, một người tự mình đã được điều phục, đã được rèn luyện, đã được tịch tịnh lại có thể điều phục, rèn luyện, làm cho tịch tịnh người khác, trường hợp này có xảy ra. Cũng vậy, này Cunda, đối với người có hại, sự không hại là để dập tắt; đối với người sát sanh, sự từ bỏ sát sanh là để dập tắt. Đối với người lấy của không cho, sự từ bỏ lấy của không cho là để dập tắt. Đối với người hành dâm, sự từ bỏ hành dâm là để dập tắt. Đối với người nói dối, sự từ bỏ nói dối là để dập tắt. Đối với người nói đâm thọc, sự từ bỏ nói đâm thọc là để dập tắt. Đối với người nói lời thô ác, sự từ bỏ nói lời thô ác là để dập tắt. Đối với người nói lời vô ích, sự từ bỏ nói lời vô ích là để dập tắt. Đối với người tham lam, sự không tham lam là để dập tắt. Đối với người có sân tâm, sự không sân là để dập tắt. Đối với người có tà kiến, chánh kiến là để dập tắt. Đối với người có tà tư duy, chánh tư duy là để dập tắt. Đối với người có tà ngữ, chánh ngữ là để dập tắt. Đối với người có tà nghiệp, chánh nghiệp là để dập tắt. Đối với người có tà mạng, chánh mạng là để dập tắt. Đối với người có tà tinh tấn, chánh tinh tấn là để dập tắt. Đối với người có tà niệm, chánh niệm là để dập tắt. Đối với người có tà định, chánh định là để dập tắt. Đối với người có tà trí, chánh trí là để dập tắt. Đối với người có tà giải thoát, chánh giải thoát là để dập tắt."
Thinamiddhapariyuṭṭhitassa purisapuggalassa vigatathinamiddhatā hoti parinibbānāya. Uddhatassa purisapuggalassa anuddhaccaṁ hoti parinibbānāya. Vicikicchissa purisapuggalassa tiṇṇavicikicchatā hoti parinibbānāya. Kodhanassa purisapuggalassa akkodho hoti parinibbānāya. Upanāhissa purisapuggalassa anupanāho hoti parinibbānāya. Makkhissa purisapuggalassa amakkho hoti parinibbānāya. Paḷāsissa purisapuggalassa apaḷāso hoti parinibbānāya. Issukissa purisapuggalassa anissukitā hoti parinibbānāya. Maccharissa purisapuggalassa amacchariyaṁ hoti parinibbānāya. Saṭhassa purisapuggalassa asāṭheyyaṁ hoti parinibbānāya. Māyāvissa purisapuggalassa amāyā hoti parinibbānāya. Thaddhassa purisapuggalassa atthaddhiyaṁ hoti parinibbānāya. Atimānissa purisapuggalassa anatimāno hoti parinibbānāya. Dubbacassa purisapuggalassa sovacassatā hoti parinibbānāya. Pāpamittassa purisapuggalassa kalyāṇamittatā hoti parinibbānāya. Pamattassa purisapuggalassa appamādo hoti parinibbānāya. Assaddhassa purisapuggalassa saddhā hoti parinibbānāya. Ahirikassa purisapuggalassa hirī hoti parinibbānāya. Anottāpissa purisapuggalassa ottappaṁ hoti parinibbānāya. Appassutassa purisapuggalassa bāhusaccaṁ hoti parinibbānāya. Kusītassa purisapuggalassa vīriyārambho hoti parinibbānāya. Muṭṭhassatissa purisapuggalassa upaṭṭhitassatitā hoti parinibbānāya. Duppaññassa purisapuggalassa paññāsampadā hoti parinibbānāya. Sandiṭṭhiparāmāsiādhānaggāhiduppaṭinissaggissa purisapuggalassa asandiṭṭhiparāmāsianādhānaggāhisuppaṭinissaggitā hoti parinibbānāya.
An individual who is attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go, extinguishes it by not being attached to their own views, not holding them tight, but letting them go easily.
"Đối với người bị hôn trầm thụy miên xâm chiếm, sự thoát khỏi hôn trầm thụy miên là để dập tắt. Đối với người trạo cử, sự không trạo cử là để dập tắt. Đối với người hoài nghi, sự vượt qua hoài nghi là để dập tắt. Đối với người phẫn nộ, sự không phẫn nộ là để dập tắt. Đối với người oán hận, sự không oán hận là để dập tắt. Đối với người gièm pha, sự không gièm pha là để dập tắt. Đối với người ganh đua, sự không ganh đua là để dập tắt. Đối với người tật đố, sự không tật đố là để dập tắt. Đối với người bỏn xẻn, sự không bỏn xẻn là để dập tắt. Đối với người xảo trá, sự không xảo trá là để dập tắt. Đối với người gian manh, sự không gian manh là để dập tắt. Đối với người ngoan cố, sự không ngoan cố là để dập tắt. Đối với người quá mạn, sự không quá mạn là để dập tắt. Đối với người khó nói, sự dễ nói là để dập tắt. Đối với người có bạn ác, sự có bạn lành là để dập tắt. Đối với người phóng dật, sự không phóng dật là để dập tắt. Đối với người không có tín, có tín là để dập tắt. Đối với người không có tàm, có tàm là để dập tắt. Đối với người không có quý, có quý là để dập tắt. Đối với người ít nghe, sự nghe nhiều là để dập tắt. Đối với người biếng nhác, sự tinh cần nỗ lực là để dập tắt. Đối với người thất niệm, sự an trú niệm là để dập tắt. Đối với người thiểu trí, sự đầy đủ trí tuệ là để dập tắt. Đối với người chấp thủ tà kiến, cố chấp và khó từ bỏ, sự không chấp thủ tà kiến, không cố chấp và dễ từ bỏ là để dập tắt."
Iti kho, cunda, desito mayā sallekhapariyāyo, desito cittuppādapariyāyo, desito parikkamanapariyāyo, desito uparibhāgapariyāyo, desito parinibbānapariyāyo. Yaṁ kho, cunda, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā. Etāni, cunda, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni, jhāyatha, cunda, mā pamādattha, mā pacchāvippaṭisārino ahuvattha—ayaṁ kho amhākaṁ anusāsanī”ti.
So, Cunda, I’ve taught the expositions by way of self-effacement, arising of thought, bypassing, going up, and extinguishing. Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples. Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, Cunda! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction.”
88. "Như vậy, này Cunda, Ta đã thuyết giảng pháp môn về sự gọt giũ, đã thuyết giảng pháp môn về sự khởi tâm, đã thuyết giảng pháp môn về sự vượt qua, đã thuyết giảng pháp môn về thượng phần, đã thuyết giảng pháp môn về sự dập tắt. Này Cunda, những gì bậc Đạo Sư cần làm cho các đệ tử, vì lòng thương tưởng, vì lợi ích, do lòng bi mẫn, việc ấy Ta đã làm cho các ngươi. Này Cunda, đây là những gốc cây, đây là những ngôi nhà trống. Hãy thiền định, này Cunda, chớ có phóng dật, chớ để sau này phải hối hận. Đây là lời giáo huấn của chúng ta dành cho các ngươi."
Idamavoca bhagavā. Attamano āyasmā mahācundo bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
That is what the Buddha said. Satisfied, Venerable Mahācunda approved what the Buddha said.
Thế Tôn đã thuyết như vậy. Tôn giả Đại Cunda hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Thế Tôn.
Catuttālīsapadā vuttā, sandhayo pañca desitā; Sallekho nāma suttanto, gambhīro sāgarūpamoti.
Forty-four items have been stated, organized into five sections. “Effacement” is the name of this discourse, which is deep as the ocean.
Bốn mươi bốn mục đã được nói, năm pháp môn đã được thuyết giảng; Kinh tên là Gọt Giũ, sâu thẳm như đại dương.
Sallekhasuttaṁ niṭṭhitaṁ aṭṭhamaṁ.
Kinh Gọt Giũ, kinh thứ tám, đã chấm dứt.