Bản dịch
MIL 4.4 — PHẦN MỞ ĐẦU CÁC CÂU HỎI ĐỐI CHỌI
4. Aṭṭhapaññāpaṭilābhakāraṇa
BJT 4“Thưa ngài Nāgasena, có tám hạng người này, trong khi thảo luận, họ làm hỏng vấn đề được thảo luận. Là tám hạng nào? Hạng có tánh ái luyến, hạng có tánh sân, hạng có tánh si, hạng có tánh ngã mạn, hạng tham lam, hạng lười biếng, hạng suy nghĩ một chiều, hạng ngu dốt. Tám hạng người này làm hỏng vấn đề được thảo luận.”
BJT 5Vị trưởng lão đã nói rằng: “Những người ấy có sự sai trái gì?”
“Thưa ngài Nāgasena, hạng có tánh ái luyến làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của sự ái luyến. Hạng có tánh sân làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của sân. Hạng có tánh si làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của si. Hạng có tánh ngã mạn làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của ngã mạn. Hạng tham lam làm hỏng vấn đề được thảo luận do tác động của tham. Hạng lười biếng làm hỏng vấn đề được thảo luận do sự lười biếng. Hạng suy nghĩ một chiều làm hỏng vấn đề được thảo luận do sự suy nghĩ một chiều. Hạng ngu dốt làm hỏng vấn đề được thảo luận do sự ngu dốt.
Vậy ở đây là:
Hạng bị ái luyến, sân hận, si mê, ngã mạn, tham lam, lười biếng là tương tợ, có suy nghĩ một chiều, và ngu dốt. Các hạng người này làm hư hỏng vấn đề.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Bhante nāgasena, aṭṭhahi kāraṇehi buddhi pariṇamati paripākaṃ gacchati. Katamehi aṭṭhahi? Vayapariṇāmena buddhi pariṇamati paripākaṃ gacchati, yasapariṇāmena buddhi pariṇamati paripākaṃ gacchati, paripucchāya buddhi pariṇamati paripākaṃ gacchati, titthasaṃvāsena buddhi pariṇamati paripākaṃ gacchati, yoniso manasikārena buddhi pariṇamati paripākaṃ gacchati, sākacchāya buddhi pariṇamati paripākaṃ gacchati, snehūpasevanena buddhi pariṇamati paripākaṃ gacchati, patirūpadesavāsena buddhi pariṇamati paripākaṃ gacchati. Bhavatīha –
“Venerable Nāgasena, through eight causes, wisdom matures and ripens. What are the eight? Through the maturing of age, wisdom matures and ripens. Through the increase of renown, wisdom matures and ripens. Through frequent questioning, wisdom matures and ripens. Through dwelling with a teacher, wisdom matures and ripens. Through wise attention, wisdom matures and ripens. Through discussion, wisdom matures and ripens. Through association with the beloved, wisdom matures and ripens. Through living in a suitable place, wisdom matures and ripens. Herein, it is said:
“Bạch ngài Nāgasena, do tám nguyên nhân mà trí tuệ được chín muồi, đi đến sự trưởng thành. Do tám nguyên nhân nào? Do sự trưởng thành về tuổi tác mà trí tuệ được chín muồi, đi đến sự trưởng thành; do sự trưởng thành về danh tiếng mà trí tuệ được chín muồi, đi đến sự trưởng thành; do sự hỏi han mà trí tuệ được chín muồi, đi đến sự trưởng thành; do sự sống chung với bậc thầy (giống như bến nước) mà trí tuệ được chín muồi, đi đến sự trưởng thành; do sự tác ý như lý mà trí tuệ được chín muồi, đi đến sự trưởng thành; do sự đàm luận mà trí tuệ được chín muồi, đi đến sự trưởng thành; do sự thân cận người thân mến mà trí tuệ được chín muồi, đi đến sự trưởng thành; do sự sống ở trú xứ thích hợp mà trí tuệ được chín muồi, đi đến sự trưởng thành. Ở đây có nói rằng:
‘‘‘Vayena yasapucchāhi, titthavāsena yoniso;
Sākacchā snehasaṃsevā, patirūpavasena ca.
“Through age, renown, and questioning; through dwelling with a teacher and wise attention; through discussion, association with the beloved, and through living in a suitable place.”
“‘Do tuổi tác, do danh tiếng và sự hỏi han, do sự sống với bậc thầy và tác ý như lý; do sự đàm luận, sự giao du với người thân mến, và do sự sống ở nơi thích hợp.”
‘‘Etāni aṭṭha ṭhānāni, buddhivisadakāraṇā;
Yesaṃ etāni sambhonti, tesaṃ buddhi pabhijjatī’’’ti.
“These eight conditions are causes for the clarity of wisdom. For those in whom these are present, their wisdom breaks through.”
“‘Tám pháp ấy là những nguyên nhân làm cho trí tuệ được trong sáng. Những ai có được các pháp ấy, trí tuệ của người ấy được phân tích rõ ràng.’”
Aṭṭha paññāpaṭilābhakāraṇāni.
The eight causes for the acquisition of wisdom.
Tám nguyên nhân chứng đắc trí tuệ.