Bản dịch
MIL 3.7.8 — VII. PHẨM XÁC ĐỊNH CÁC PHÁP VÔ SẮC
8. Jānantājānantapāpakaraṇapañha
Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, người làm nghiệp ác mà biết và người làm nghiệp ác mà không biết, người nào có tội nhiều hơn?”
Vị trưởng lão đã nói rằng: “Tâu đại vương, người nào làm nghiệp ác mà không biết, người ấy có tội nhiều hơn.”
“Thưa ngài Nāgasena, chính vì điều ấy hoàng tử nào hoặc quan đại thần nào của chúng tôi làm nghiệp ác mà không biết, có phải chúng tôi phạt người ấy gấp đôi?”
“Tâu đại vương, đại vương nghĩ gì về điều này? Một người cầm lấy cục sắt được nung nóng, đốt nóng, cháy rực, có ngọn lửa mà không biết, một người cầm lấy mà biết, người nào bị phỏng với mức độ trầm trọng hơn?”
“Thưa ngài, người nào cầm lấy mà không biết, người ấy bị phỏng với mức độ trầm trọng hơn.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế người nào làm nghiệp ác mà không biết, người ấy có tội nhiều hơn.”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Rājā āha ‘‘bhante nāgasena, yo jānanto pāpakammaṃ karoti, yo ajānanto pāpakammaṃ karoti, kassa bahutaraṃ apuñña’’nti? Thero āha ‘‘yo kho, mahārāja, ajānanto pāpakammaṃ karoti, tassa bahutaraṃ apuñña’’nti. ‘‘Tena hi, bhante nāgasena, yo amhākaṃ rājaputto vā rājamahāmatto vā ajānanto pāpakammaṃ karoti, taṃ mayaṃ diguṇaṃ daṇḍemā’’ti? ‘‘Taṃ kiṃ maññasi, mahārāja, tattaṃ ayoguḷaṃ ādittaṃ sampajjalitaṃ sajotibhūtaṃ eko jānanto gaṇheyya, eko ajānanto gaṇheyya, katamo † balavataraṃ ḍayheyyā’’ti. ‘‘Yo kho, bhante, ajānanto gaṇheyya, so † balavataraṃ ḍayheyyā’’ti. ‘‘Evameva kho, mahārāja, yo ajānanto pāpakammaṃ karoti, tassa bahutaraṃ apuñña’’nti.
8. The king asked: “Venerable Nāgasena, between one who commits an evil deed knowingly and one who commits an evil deed unknowingly, for whom is the demerit greater?” The elder replied: “Great king, for one who commits an evil deed unknowingly, the demerit is greater.” “In that case, venerable Nāgasena, if one of our princes or high ministers commits an evil deed unknowingly, should we inflict a double punishment?” “What do you think, great king? If one person were to knowingly take hold of a hot iron ball—glowing, blazing, and fiery—and another were to unknowingly take hold of it, who would be more severely burned?” “Venerable sir, the one who unknowingly took hold of it would be more severely burned.” “Even so, great king, for one who commits an evil deed unknowingly, the demerit is greater.”
8. Đức vua lại hỏi: “Kính bạch Đại đức Nāgasena, người biết mà làm nghiệp ác và người không biết mà làm nghiệp ác, ai có tội nhiều hơn?” Vị Trưởng lão trả lời: “Tâu Đại vương, người không biết mà làm nghiệp ác, người ấy có tội nhiều hơn.” – “Nếu vậy, kính bạch Đại đức Nāgasena, nếu hoàng tử hay đại thần của chúng tôi không biết mà làm nghiệp ác, chúng tôi sẽ phạt gấp đôi sao?” – “Đại vương nghĩ thế nào về điều này: Có một hòn sắt nóng hổi, rực cháy, bốc lửa, một người biết mà cầm lấy, một người không biết mà cầm lấy, ai sẽ bị phỏng nặng hơn?” – “Kính bạch Đại đức, người không biết mà cầm lấy sẽ bị phỏng nặng hơn.” – “Cũng vậy, tâu Đại vương, người không biết mà làm nghiệp ác, người ấy có tội nhiều hơn.”
‘‘Kallosi, bhante nāgasenā’’ti.
“You are skillful, venerable Nāgasena.”
“Kính bạch Đại đức Nāgasena, ngài thật khéo léo.”
Jānantājānantapāpakaraṇapañho aṭṭhamo.
The Eighth Question on Doing Evil Knowingly and Unknowingly.
Câu hỏi thứ tám về việc làm ác khi biết và không biết.
9. Uttarakurukādigamanapañho
9. The Question Concerning Going to Uttarakuru and Other Such Places
9. Câu hỏi về việc đi đến châu Uttarakuru v.v...
9. Rājā āha ‘‘bhante nāgasena, atthi koci, yo iminā sarīrena uttarakuruṃ vā gaccheyya, brahmalokaṃ vā, aññaṃ vā pana dīpa’’nti? ‘‘Atthi, mahārāja, yo iminā cātummahābhūtikena kāyena uttarakuruṃ vā gaccheyya, brahmalokaṃ vā, aññaṃ vā pana dīpa’’nti.
9. The king said, "Venerable Nāgasena, is there anyone who, with this very body, could go to Uttarakuru, or to the Brahma world, or to another continent?" "Great king, there is one who, with this body composed of the four great elements, could go to Uttarakuru, or to the Brahma world, or to another continent."
9. Đức vua lại hỏi: “Kính bạch Đại đức Nāgasena, có ai có thể dùng thân này mà đi đến châu Uttarakuru, hoặc cõi Phạm thiên, hoặc một châu lục khác không?” – “Có, tâu Đại vương, có người có thể dùng thân tứ đại này mà đi đến châu Uttarakuru, hoặc cõi Phạm thiên, hoặc một châu lục khác.”