Bản dịch
MIL 3.7.11 — VII. PHẨM XÁC ĐỊNH CÁC PHÁP VÔ SẮC
11. Assāsapassāsanirodhapañha
Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, ngài nói như vầy: ‘Có thể ngưng các hơi thở ra hơi thở vào?”
“Tâu đại vương, đúng vậy. Có thể ngưng các hơi thở ra hơi thở vào.”
“Thưa ngài Nāgasena, làm thế nào có thể ngưng các hơi thở ra hơi thở vào?”
“Tâu đại vương, đại vương nghĩ gì về điều này? Đại vương đã được nghe trước đây người nào đang ngáy không?”
“Thưa ngài, đúng vậy. Đã được nghe trước đây.”
“Tâu đại vương, phải chăng âm thanh ấy có thể ngưng lại khi cơ thể được khom vào?”
“Thưa ngài, đúng vậy. Có thể ngưng lại.”
“Tâu đại vương, bởi vì âm thanh ấy có thể ngưng lại khi cơ thể được khom vào là đối với người có thân chưa được tu tập, có giới chưa được tu tập, có định chưa được tu tập, có tuệ chưa được tu tập. Trái lại, đối với người có thân đã được tu tập, có giới đã được tu tập, có định đã được tu tập, có tuệ đã được tu tập, đã chứng đạt tứ thiền, phải chăng hơi thở ra hơi thở vào của người này sẽ không được ngưng lại?”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
11. Rājā āha ‘‘bhante nāgasena, tumhe evaṃ bhaṇatha ‘sakkā assāsapassāse nirodhetu’’’nti? ‘‘Āma, mahārāja, sakkā assāsapassāse nirodhetu’’nti. ‘‘Kathaṃ, bhante nāgasena, sakkā assāsapassāse nirodhetu’’nti. ‘‘Taṃ kiṃ maññasi, mahārāja, sutapubbo te koci kākacchamāno’’ti. ‘‘Āma, bhante, sutapubbo’’ti. ‘‘Kiṃ nu kho, mahārāja, so saddo kāye namite virameyyā’’ti. ‘‘Āma, bhante, virameyyā’’ti. ‘‘So hi nāma, mahārāja, saddo abhāvitakāyassa abhāvitasīlassa abhāvitacittassa abhāvitapaññassa kāye namite viramissati, kiṃ pana bhāvitakāyassa bhāvitasīlassa bhāvitacittassa bhāvitapaññassa catutthajjhānaṃ samāpannassa assāsapassāsā na nirujjhissantī’’ti.
11. The king said, "Venerable Nāgasena, do you say that ‘it is possible to stop in-and-out breathing’?" "Yes, great king, it is possible to stop in-and-out breathing." "How, Venerable Nāgasena, is it possible to stop in-and-out breathing?" "What do you think, great king? Have you ever heard someone snoring?" "Yes, venerable sir, I have heard it." "Would that sound cease if the body is bent?" "Yes, venerable sir, it would cease." "If, great king, that sound—belonging to one whose body, virtue, mind, and wisdom are undeveloped—ceases when the body is merely bent, why then would the in-and-out breathing of one whose body, virtue, mind, and wisdom are developed, who has attained the fourth jhāna, not cease?"
11. Đức vua lại hỏi: “Kính bạch Đại đức Nāgasena, các ngài nói rằng: ‘Có thể đình chỉ hơi thở ra vào được’.” – “Thưa vâng, tâu Đại vương, có thể đình chỉ hơi thở ra vào được.” – “Kính bạch Đại đức Nāgasena, làm thế nào có thể đình chỉ hơi thở ra vào được?” – “Đại vương nghĩ thế nào về điều này: Ngài đã từng nghe ai ngáy chưa?” – “Thưa vâng, kính bạch Đại đức, con đã từng nghe.” – “Tâu Đại vương, có phải là khi uốn cong thân mình thì tiếng ngáy ấy sẽ dứt không?” – “Thưa vâng, kính bạch Đại đức, nó sẽ dứt.” – “Tâu Đại vương, tiếng ngáy của một người chưa tu tập về thân, chưa tu tập về giới, chưa tu tập về tâm, chưa tu tập về tuệ mà còn dứt được khi uốn cong thân mình, huống hồ là hơi thở ra vào của một người đã tu tập về thân, đã tu tập về giới, đã tu tập về tâm, đã tu tập về tuệ, đã nhập vào thiền thứ tư, lại không thể đình chỉ được hay sao?”
‘‘Kallosi, bhante nāgasenā’’ti.
"You are skillful, Venerable Nāgasena."
“Kính bạch Đại đức Nāgasena, ngài thật khéo léo.”
Assāsapassāsanirodhapañho ekādasamo.
The eleventh question, concerning the cessation of in-and-out breathing, is concluded.
Câu hỏi thứ mười một về sự đình chỉ hơi thở ra vào.
12. Samuddapañho
12. The Question Concerning the Ocean
12. Câu hỏi về biển