Bản dịch
MIL 3.7.10 — VII. PHẨM XÁC ĐỊNH CÁC PHÁP VÔ SẮC
10. Dīghaṭṭhipañha
Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, ngài nói như vầy: ‘Có những khúc xương dài một trăm do-tuần.’ Cho đến ngay cả cây cối còn không cao một trăm do-tuần, do đâu mà sẽ có được những khúc xương dài một trăm do-tuần?”
“Tâu đại vương, đại vương nghĩ gì về điều này? Có phải ngài đã được nghe là ở đại dương có loài cá dài năm trăm do-tuần?”
“Thưa ngài, đúng vậy. Đã được nghe.”
“Tâu đại vương, không phải những khúc xương của con cá dài năm trăm do-tuần sẽ là có chiều dài năm trăm do-tuần?”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Taṃ kiṃ maññasi, mahārāja, sutaṃ te ‘mahāsamudde pañcayojanasatikāpi macchā atthī’’’ti? ‘‘Āma, bhante, suta’’nti. ‘‘Nanu mahārāja, pañcayojanasatikassa macchassa aṭṭhikāni dīghāni bhavissanti yojanasatikānipī’’ti?
"What do you think, great king? Have you heard that in the great ocean there are fish five hundred yojanas long?" "Yes, venerable sir, I have heard." "Surely, great king, the bones of a fish five hundred yojanas long would be long, even up to a hundred yojanas?"
“Đại vương nghĩ thế nào về điều này: Ngài có nghe nói rằng trong đại dương có những con cá dài đến năm trăm do-tuần không?” – “Thưa vâng, kính bạch Đại đức, con có nghe.” – “Tâu Đại vương, vậy thì xương của một con cá dài năm trăm do-tuần há chẳng phải sẽ dài, có thể đến cả trăm do-tuần sao?”
‘‘Kallosi, bhante nāgasenā’’ti.
"You are skillful, Venerable Nāgasena."
“Kính bạch Đại đức Nāgasena, ngài thật khéo léo.”
Dīghaṭṭhipañho dasamo.
The tenth question, concerning long bones, is concluded.
Câu hỏi thứ mười về xương dài.
11. Assāsapassāsanirodhapañho
11. The Question Concerning the Cessation of In-and-Out Breathing
11. Câu hỏi về sự đình chỉ hơi thở ra vào