Bản dịch
MIL 3.5.9 — V. PHẨM ĐỨC PHẬT
9. Uppajjatijānanapañha
Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, có phải người nào tái sanh thì người ấy biết được rằng: ‘Ta sẽ tái sanh’?”
“Tâu đại vương, đúng vậy. Người nào tái sanh thì người ấy biết được rằng: ‘Ta sẽ tái sanh.’”
“Xin ngài cho ví dụ.”
“Tâu đại vương, giống như người nông dân gia chủ sau khi gieo xuống các hạt giống ở đất, trong khi trời mưa điều hòa thì biết được rằng: ‘Thóc lúa sẽ được tạo ra.”
“Thưa ngài, đúng vậy. Có thể biết được.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế người nào tái sanh thì người ấy biết được rằng: ‘Ta sẽ tái sanh.’”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Rājā āha ‘‘bhante nāgasena, yo uppajjati, jānāti so ‘uppajjissāmī’’’ti? ‘‘Āma, mahārāja, yo uppajjati jānāti so ‘uppajjissāmī’’’ti. ‘‘Opammaṃ karohī’’ti. ‘‘Yathā, mahārāja, kassako gahapatiko bījāni pathaviyaṃ nikkhipitvā sammā deve vassante jānāti ‘dhaññaṃ nibbattissatī’’’ti? ‘‘Āma, bhante, jāneyyā’’ti. ‘‘Evameva kho, mahārāja, yo uppajjati, jānāti so ‘uppajjissāmī’’’ti.
9. The king said, "Venerable Nāgasena, does one who is to be reborn know, 'I will be reborn'?" "Yes, great king, one who is to be reborn knows, 'I will be reborn.'" "Give me a simile." "Just as, great king, a farmer-householder, having planted seeds in the earth, knows, when the sky-god rains properly, that 'grain will be produced'?" "Yes, Venerable, he would know." "Just so, great king, one who is to be reborn knows, 'I will be reborn.'"
9. Đức vua thưa rằng: "Bạch Đại đức Nāgasena, người nào sẽ tái sanh, người ấy có biết rằng: 'Ta sẽ tái sanh' không?" "Tâu Đại vương, đúng vậy, người nào sẽ tái sanh, người ấy biết rằng: 'Ta sẽ tái sanh'." "Xin Đại đức hãy cho một ví dụ." "Tâu Đại vương, ví như một người nông phu gia chủ, sau khi gieo hạt giống xuống đất, nếu trời mưa thuận hòa, người ấy có biết rằng: 'Lúa sẽ được sanh ra' không?" "Bạch Đại đức, vâng, người ấy biết." "Tâu Đại vương, cũng vậy, người nào sẽ tái sanh, người ấy biết rằng: 'Ta sẽ tái sanh'."
‘‘Kallosi, bhante nāgasenā’’ti.
You are eloquent, Venerable Nāgasena.
"Bạch Đại đức Nāgasena, ngài thật khéo léo."
Uppajjatijānanapañho navamo.
The Ninth Question on Knowing Rebirth.
Câu hỏi thứ chín về việc biết sự tái sanh đã xong.