Bản dịch
MIL 3.5.8 — V. PHẨM ĐỨC PHẬT
8. Kammaphalaatthibhāvapañha
Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, nghiệp thiện hoặc bất thiện được tạo ra bởi danh sắc này, vậy các nghiệp ấy trú ở đâu?”
“Tâu đại vương, các nghiệp ấy theo sau tợ như bóng có sự không xa lìa (hình) vậy.”
“Thưa ngài, có thể nào chỉ cho thấy các nghiệp ấy là: ‘Các nghiệp ấy trú ở chỗ này’ không?”
“Tâu đại vương, không thể nào chỉ cho thấy các nghiệp ấy là: ‘Các nghiệp ấy trú ở chỗ này hay ở chỗ này.’”
“Xin ngài cho ví dụ.”
“Tâu đại vương, đại vương nghĩ gì về điều này? Những cây nào có các trái chưa trổ, có thể nào chỉ cho thấy các trái của chúng là: ‘Các trái ấy trú ở chỗ này hay ở chỗ này’ không?”
“Thưa ngài, không.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế khi sự diễn tiến còn chưa bị cắt đứt thì không thể nào chỉ cho thấy các nghiệp ấy là: ‘Các nghiệp ấy trú ở chỗ này hay ở chỗ này.’”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Rājā āha ‘‘bhante nāgasena, iminā nāmarūpena kammaṃ kataṃ kusalaṃ vā akusalaṃ vā, kuhiṃ tāni kammāni tiṭṭhantī’’ti? ‘‘Anubandheyyuṃ kho, mahārāja, tāni kammāni chāyāva anapāyinī’’ti †. ‘‘Sakkā pana, bhante, tāni kammāni dassetuṃ ‘idha vā idha vā tāni kammāni tiṭṭhantī’’’ti? ‘‘Na sakkā, mahārāja, tāni kammāni dassetuṃ ‘idha vā idha vā tāni kammāni tiṭṭhantī’’’ti.
8. The king said, "Venerable Nāgasena, when an action, whether wholesome or unwholesome, is done by this name-and-form, where do those actions abide?" "Those actions, great king, would follow one like an inseparable shadow." "But is it possible, Venerable, to point out those actions, saying, 'Here or there those actions abide'?" "It is not possible, great king, to point out those actions, saying, 'Here or there those actions abide.'"
8. Đức vua thưa rằng: "Bạch Đại đức Nāgasena, do danh sắc này mà nghiệp được tạo tác, hoặc thiện hoặc bất thiện. Những nghiệp ấy tồn tại ở đâu?" "Tâu Đại vương, những nghiệp ấy đi theo sau, giống như bóng không rời hình." "Bạch Đại đức, có thể chỉ ra rằng: 'Những nghiệp ấy tồn tại ở đây hoặc ở đây' được không?" "Tâu Đại vương, không thể chỉ ra rằng: 'Những nghiệp ấy tồn tại ở đây hoặc ở đây' được."
‘‘Opammaṃ karohī’’ti. ‘‘Taṃ kiṃ maññasi, mahārāja, yānimāni rukkhāni anibbattaphalāni, sakkā tesaṃ phalāni dassetuṃ ‘idha vā idha vā tāni phalāni tiṭṭhantī’’’ti. ‘‘Na hi, bhante’’ti. ‘‘Evameva kho, mahārāja, abbocchinnāya santatiyā na sakkā tāni kammāni dassetuṃ ‘idha vā idha vā tāni kammāni tiṭṭhantī’ti.
"Give me a simile." "What do you think, great king? Concerning these trees that have not yet borne fruit, is it possible to point out their fruits, saying, 'Here or there those fruits abide'?" "Certainly not, Venerable." "Just so, great king, because of the uninterrupted continuity, it is not possible to point out those actions, saying, 'Here or there those actions abide.'"
"Xin Đại đức hãy cho một ví dụ." "Tâu Đại vương, ngài nghĩ thế nào về điều này: đối với những cây cối chưa ra quả, có thể chỉ ra rằng: 'Những quả ấy tồn tại ở đây hoặc ở đây' được không?" "Bạch Đại đức, không thể được." "Tâu Đại vương, cũng vậy, do dòng tương tục không gián đoạn, không thể chỉ ra rằng: 'Những nghiệp ấy tồn tại ở đây hoặc ở đây' được."
‘‘Kallosi, bhante nāgasenā’’ti.
You are eloquent, Venerable Nāgasena.
"Bạch Đại đức Nāgasena, ngài thật khéo léo."
Kammaphalaatthibhāvapañho aṭṭhamo.
The Eighth Question on the Existence of the Fruit of Kamma.
Câu hỏi thứ tám về sự hiện hữu của quả của nghiệp đã xong.