Bản dịch
MIL 3.5.5 — V. PHẨM ĐỨC PHẬT
5. Asaṅkamanapaṭisandahanapañha
Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, có phải tái sanh không phải là chuyển sang?”
“Tâu đại vương, đúng vậy. Tái sanh không phải là chuyển sang.”
“Thưa ngài Nāgasena, tái sanh không phải là chuyển sang nghĩa là thế nào? Xin ngài cho ví dụ.”
“Tâu đại vương, giống như người nào đó thắp sáng cây đèn từ cây đèn (khác), tâu đại vương, phải chăng cây đèn ấy được chuyển sang từ cây đèn (kia)?”
“Thưa ngài, không phải.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế tái sanh không phải là chuyển sang.”
“Xin ngài cho thêm ví dụ.”
“Tâu đại vương, có phải ngài biết rõ là trong lúc còn niên thiếu đã có câu thơ nào đó được học ở người thầy dạy về thơ?”
“Thưa ngài, đúng vậy.”
“Tâu đại vương, phải chăng câu thơ đó được chuyển sang từ người thầy?”
“Thưa ngài, không phải.”
“Tâu đại vương, tương tợ y như thế tái sanh không phải là chuyển sang.”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Rājā āha ‘‘bhante nāgasena, na ca saṅkamati paṭisandahati cā’’ti? ‘‘Āma, mahārāja, na ca saṅkamati paṭisandahati cā’’ti. ‘‘Kathaṃ, bhante nāgasena, na ca saṅkamati paṭisandahati ca, opammaṃ karohī’’ti? ‘‘Yathā, mahārāja, kocideva puriso padīpato padīpaṃ padīpeyya, kiṃnu kho so, mahārāja, padīpo padīpamhā saṅkanto’’ti? ‘‘Na hi, bhante’’ti. ‘‘Evameva kho, mahārāja, na ca saṅkamati paṭisandahati cā’’ti.
5. The king said, "Venerable Nāgasena, does one not transmigrate, and yet is reborn?" "Yes, great king, one does not transmigrate, and yet is reborn." "How, Venerable Nāgasena, does one not transmigrate and yet is reborn? Give me a simile." "Suppose, great king, a person were to light one lamp from another. Would that lamp, great king, have transmigrated from the other lamp?" "Certainly not, Venerable." "Just so, great king, one does not transmigrate, and yet is reborn."
5. Vua hỏi: "Bạch Đại đức Nāgasena, có phải là không có gì chuyển di mà vẫn có tái sanh không?" "Tâu Đại vương, đúng vậy, không có gì chuyển di mà vẫn có tái sanh." "Bạch Đại đức Nāgasena, làm thế nào mà không có gì chuyển di mà vẫn có tái sanh? Xin ngài cho một ví dụ." "Tâu Đại vương, ví như một người nào đó dùng một ngọn đèn để thắp một ngọn đèn khác. Tâu Đại vương, vậy ngọn lửa ấy có phải đã chuyển di từ ngọn đèn này sang ngọn đèn kia không?" "Bạch Đại đức, không phải vậy." "Tâu Đại vương, cũng giống như vậy, không có gì chuyển di mà vẫn có tái sanh."
‘‘Bhiyyo opammaṃ karohī’’ti. ‘‘Abhijānāsi nu, tvaṃ mahārāja, daharako santo silokācariyassa santike kiñci silokaṃ gahita’’nti? ‘‘Āma, bhante’’ti. ‘‘Kiṃnu kho, mahārāja, so siloko ācariyamhā saṅkanto’’ti? ‘‘Na hi, bhante’’ti. ‘‘Evameva kho, mahārāja, na ca saṅkamati paṭisandahati cāti.
"Give me a further simile." "Do you recall, great king, when you were a boy, having learned some verse from a poetry teacher?" "Yes, Venerable." "And did that verse, great king, transmigrate from the teacher?" "Certainly not, Venerable." "Just so, great king, one does not transmigrate, and yet is reborn."
"Xin ngài cho thêm một ví dụ nữa." "Tâu Đại vương, ngài có nhớ lại rằng khi còn là một cậu bé, ngài đã học một bài kệ nào đó từ thầy dạy thi kệ của mình không?" "Bạch Đại đức, vâng, có nhớ." "Tâu Đại vương, vậy bài kệ đó có phải đã chuyển di từ vị thầy sang ngài không?" "Bạch Đại đức, không phải vậy." "Tâu Đại vương, cũng giống như vậy, không có gì chuyển di mà vẫn có tái sanh."
‘‘Kallosi, bhante nāgasenā’’ti.
You are eloquent, Venerable Nāgasena.
“Bạch Đại đức Nāgasena, ngài thật khéo léo.”
Asaṅkamanapaṭisandahanapañho pañcamo.
The Fifth Question on Rebirth Without Transference.
Câu hỏi thứ năm về việc tái sanh mà không chuyển di.