Bản dịch
MIL 3.2.9 — II. PHẨM HÀNH TRÌNH
9. Addhānapañha
Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, điều mà ngài đã nói là ‘hành trình diệu vợi,’ hành trình này gọi là gì?”
“Tâu đại vương, quá khứ là hành trình, vị lai là hành trình, hiện tại là hành trình.”
“Thưa ngài, phải chăng hành trình là hiện hữu?”
“Tâu đại vương, cũng có loại hành trình là hiện hữu, cũng có loại hành trình là không hiện hữu.”
“Thưa ngài, loại nào là hiện hữu, loại nào là không hiện hữu?”
“Tâu đại vương, các hành quá khứ, đã qua khỏi, bị hoại diệt, bị biến đổi, loại hành trình ấy không hiện hữu. Các pháp tạo quả và các pháp có nhân tạo quả, chúng ban cho sự đi tái sanh ở nơi khác, loại hành trình ấy là hiện hữu. Các chúng sanh chết đi rồi sanh lên ở nơi khác, loại hành trình ấy là hiện hữu. Các chúng sanh chết đi rồi không sanh lên ở nơi khác, loại hành trình ấy là không hiện hữu. Và các chúng sanh nào viên tịch Niết Bàn, loại hành trình ấy là không hiện hữu, là sự viên tịch Niết Bàn.”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Phẩm Hành Trình là thứ nhì.
(Trong phẩm này có chín câu hỏi)
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Rājā āha ‘‘bhante nāgasena, yaṃ panetaṃ brūsi ‘dīghamaddhāna’nti, kimetaṃ addhānaṃ nāmā’’ti? ‘‘Atīto, mahārāja, addhā, anāgato addhā, paccuppanno addhā’’ti. ‘‘Kiṃ pana, bhante, sabbe addhā atthī’’ti? ‘‘Koci, mahārāja, addhā atthi, koci natthī’’ti. ‘‘Katamo pana, bhante, atthi, katamo natthī’’ti? ‘‘Ye te, mahārāja, saṅkhārā atītā vigatā niruddhā vipariṇatā, so addhā natthi, ye dhammā vipākā, ye ca vipākadhammadhammā, ye ca aññatra paṭisandhiṃ denti, so addhā atthi. Ye sattā kālaṅkatā aññatra uppannā, so ca addhā atthi. Ye sattā kālaṅkatā aññatra anuppannā, so addhā natthi. Ye ca sattā parinibbutā, so ca addhā natthi parinibbutattā’’ti.
The king said, “Venerable Nāgasena, when you say ‘a long period of time,’ what is this ‘period of time’?” “The past, great king, is a period of time; the future is a period of time; the present is a period of time.” “But, venerable sir, do all periods of time exist?” “Some periods of time, great king, exist, and some do not.” “Which, then, venerable sir, exist, and which do not?” “Those formations, great king, that are past, gone, ceased, and transformed—that period of time does not exist. Those phenomena that are results, those that are result-producing phenomena, and those that give rise to rebirth elsewhere—that period of time exists. Those beings who have died and have arisen elsewhere—that period of time exists. Those beings who have died and have not arisen elsewhere—that period of time does not exist. And those beings who have attained final Nibbāna—that period of time does not exist, because of their having attained final Nibbāna.”
9. Vua hỏi: – Thưa ngài Nāgasena, điều mà ngài nói là ‘thời gian dài’, vậy thời gian này là gì? – Tâu đại vương, quá khứ là thời gian, vị lai là thời gian, hiện tại là thời gian. – Thưa ngài, có phải tất cả các thời gian đều tồn tại không? – Tâu đại vương, có thời gian tồn tại, có thời gian không tồn tại. – Thưa ngài, thời gian nào tồn tại, thời gian nào không tồn tại? – Tâu đại vương, những hành nào đã qua, đã trôi đi, đã diệt, đã biến hoại, thời gian đó không tồn tại. Những pháp nào là quả, và những pháp nào là pháp có quả, và những pháp nào cho sự tái sanh ở nơi khác, thời gian đó tồn tại. Những chúng sanh nào đã chết và đã sanh ở nơi khác, thời gian đó cũng tồn tại. Những chúng sanh nào đã chết và chưa sanh ở nơi khác, thời gian đó không tồn tại. Và những chúng sanh nào đã nhập Vô Dư Niết-bàn, thời gian đó cũng không tồn tại, vì họ đã nhập Vô Dư Niết-bàn.
‘‘Kallosi, bhante nāgasenā’’ti.
“You are skillful, venerable Nāgasena.”
– Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khéo léo.
Addhānapañho navamo.
The Ninth Question on Periods of Time.
Câu hỏi thứ chín về thời gian.
Addhānavaggo dutiyo.
9. The Second Chapter on Periods of Time.
Phẩm thứ hai về thời gian.
Imasmiṃ vagge nava pañhā.
9. In this chapter, there are twenty-five questions.
Trong phẩm này có chín câu hỏi.