Bản dịch
JA 90 — Chuyện Kẻ Vong Ân (Tiền thân Akatannu)
10. Akataññujātaka
90. Người nào trước đây đã được (người khác) làm việc tốt lành, đã được (người khác) làm điều lợi ích, mà không ghi nhận (công ơn), sau này khi công việc phát sanh, thì (sẽ) không có được người giúp sức.
10. Bổn Sanh Kẻ Vô Ơn.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
90. Akataññujātakaṃ
90. The Akataññu Jātaka
90. Chuyện Bổn Sanh Akataññu (Kẻ Vô Ơn)
90.
90.
90.
Yo pubbe katakalyāṇo, katattho nāvabujjhati;
Pacchā kicce samuppanne, kattāraṃ nādhigacchatīti.
He who has a good deed done for him before but does not acknowledge his benefactor, will not find anyone to help him when a need arises later.
Người nào trước kia đã được làm điều lành cho, đã được người khác giúp đỡ mà không biết ơn, về sau khi có công việc phát sinh, người ấy không tìm được người giúp đỡ.
Akataññujātakaṃ dasamaṃ.
The Akataññu Jātaka, the tenth.
Chuyện Bổn Sanh Akataññu (Kẻ Vô Ơn) là chuyện thứ mười.
Apāyimhavaggo navamo.
The Apāyimha Chapter, the ninth.
Phẩm Apāyimha là phẩm thứ chín.
Tassuddānaṃ –
The summary verse thereof:
Kệ tóm tắt của phẩm ấy là:
Apāyimha ca dūbhakaṃ sattapadaṃ, chaḷadvara ca āyatinā ca puna;
Ahisīlava maṅgali pāpikassā, sataṃnikkha katatthavarena dasāti.
Apāyimha, Dūbhaka, Sattapada, Chaḷadvara, and again Āyatinā; Ahisīlava, Maṅgali, Pāpikassā, Sataṃnikkha, and Katatthavara make ten.
Apāyimha, Dūbhaka, Sattapada, Chaḷadvara, và Āyatinā; rồi đến Ahisīlava, Maṅgali, Pāpikassā, Sataṃnikkha, và Katatthavara là mười chuyện.