Bản dịch
JA 495 — Chuyện Mười Hạng Bà-La-Môn ( Tiền thân Dasa-Bràhmana)
12. Dasabrāhmaṇajātaka
2155. Đức vua yêu thích thiện pháp Yudhiṭṭhila đã nói với Vidhura rằng: “Này Vidhura, hãy tìm kiếm các vị Bà-la-môn có giới hạnh, có kiến thức, –
2156. –đã kiêng cử pháp đôi lứa, là những vị có thể thọ dụng vật thực của trẫm. Này khanh, chúng ta sẽ bố thí sự cúng dường ở nơi nào vật đã được bố thí là có quả báo lớn.”
2157. “Tâu bệ hạ, khó có được những vị Bà-la-môn có giới hạnh, có kiến thức, đã kiêng cử pháp đôi lứa, là những vị có thể thọ dụng vật thực của bệ hạ.
2158. Tâu đại vương, thật vậy, có mười hạng là dòng dõi Bà-la-môn. Xin bệ hạ hãy lắng nghe sự phân tích và xếp loại về họ một cách chi tiết của thần.
2159. Các vị mang các túi xách chứa đầy rễ cây được buộc lại, tổng hợp các phương thuốc, làm công việc tắm rửa, và lẩm nhẩm chú thuật.
2160. Tâu bệ hạ, các vị ấy, giống như các thầy thuốc, cũng được gọi là Bà-la-môn. Tâu đại vương, những vị ấy đã được kể ra; có phải chúng ta chọn các vị như thế ấy?”
2161. (Đức vua Koravya đã nói rằng): “Những kẻ ấy đã xa lìa phẩm hạnh Bà-la-môn, chúng không được gọi là Bà-la-môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm các vị khác cũng có giới hạnh, có kiến thức, –
2162. –đã kiêng cử pháp đôi lứa, là những vị có thể thọ dụng vật thực của trẫm. Này khanh, chúng ta sẽ bố thí sự cúng dường ở nơi nào vật đã được bố thí là có quả báo lớn.”
2163. Các vị ấy cầm lấy cái cồng và đi phía trước khua vang. Các vị còn chuyển tin nhắn, học tập về các cách điều khiển cỗ xe.
2164. Tâu bệ hạ, các vị ấy, giống như những người hầu, cũng được gọi là Bà-la-môn. Tâu đại vương, những vị ấy đã được kể ra; có phải chúng ta chọn các vị như thế ấy?”
2165. (Đức vua Koravya đã nói rằng): “Những kẻ ấy đã xa lìa phẩm hạnh Bà-la-môn, chúng không được gọi là Bà-la-môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm các vị khác có giới hạnh, có kiến thức, –
2166. –đã kiêng cử pháp đôi lứa, là những vị có thể thọ dụng vật thực của trẫm. Này khanh, chúng ta sẽ bố thí sự cúng dường ở nơi nào vật đã được bố thí là có quả báo lớn.”
2167. Các vị Bà-la-môn cầm lấy bầu nước uống và cây gậy cong, rồi tiếp cận các vị vua ở các thôn làng và các thị trấn (nói rằng): ‘Ở trong làng và ở trong rừng, khi chưa được bố thí, chúng tôi sẽ không đứng lên.’
2168. Tâu bệ hạ, các vị ấy, giống như những người thâu thuế, cũng được gọi là Bà-la-môn. Tâu đại vương, những vị ấy đã được kể ra; có phải chúng ta chọn các vị như thế ấy?”
2169. (Đức vua Koravya đã nói rằng): “Những kẻ ấy đã xa lìa phẩm hạnh Bà-la-môn, chúng không được gọi là Bà-la-môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm các vị khác có giới hạnh, có kiến thức, –
2170. –đã kiêng cử pháp đôi lứa, là những vị có thể thọ dụng vật thực của trẫm. Này khanh, chúng ta sẽ bố thí sự cúng dường ở nơi nào vật đã được bố thí là có quả báo lớn.”
2171. Những vị có móng tay chân và lông nách mọc dài, có răng bị đóng bợn, có đầu lấm bụi, được phủ đầy những bụi bặm, các vị ấy là những hành khất đi lang thang.
2172. Tâu bệ hạ, các vị ấy, giống như những người đào bứng gốc cây, cũng được gọi là Bà-la-môn. Tâu đại vương, những vị ấy đã được kể ra; có phải chúng ta chọn các vị như thế ấy?”
2173. (Đức vua Koravya đã nói rằng): “Những kẻ ấy đã xa lìa phẩm hạnh Bà-la-môn, chúng không được gọi là Bà-la-môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm các vị khác có giới hạnh, có kiến thức, –
2174. –đã kiêng cử pháp đôi lứa, là những vị có thể thọ dụng vật thực của trẫm. Này khanh, chúng ta sẽ bố thí sự cúng dường ở nơi nào vật đã được bố thí là có quả báo lớn.”
2175. 2176. “Tâu quân vương, các vị bán các loại loại hàng hóa có giá trị cao thấp khác nhau như là: trái harīṭaka, trái āmalaka, trái xoài, trái mận đỏ, trái vibhīṭaka, trái sa-kê, các cây chà răng, trái beluva, các trái táo, trái rājāyatana, mía và mật đường, ống xông khói, mật ong và thuốc nhỏ mắt.
Thuốc cao, ván, điếu, đường, ong mật, Nhiều thứ còn kia, họ bán hàng.
2177. Tâu bệ hạ, các vị ấy, giống như các thương buôn, cũng được gọi là Bà-la-môn. Tâu đại vương, những vị ấy đã được kể ra; có phải chúng ta chọn các vị như thế ấy?”
2178. (Đức vua Koravya đã nói rằng): “Những kẻ ấy đã xa lìa phẩm hạnh Bà-la-môn, chúng không được gọi là Bà-la-môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm các vị khác có giới hạnh, có kiến thức, –
2179. –đã kiêng cử pháp đôi lứa, là những vị có thể thọ dụng vật thực của trẫm. Này khanh, chúng ta sẽ bố thí sự cúng dường ở nơi nào vật đã được bố thí là có quả báo lớn. ”
Ở các văn bản Pāḷi của Miến Điện, Thái Lan, và PTS của Anh Quốc còn có thêm một hạng Bà-la-môn nữa ở chỗ này; như thế thì số lượng các hạng Bà-la-môn sẽ là 11, thay vì 10 như ở Tạng của Sri Lanka. Phần Pāli ở bên cạnh được thêm vào từ Tạng Miến Điện (Tạng Thái và Tạng của PTS cũng tương tự như thế).
2180. Một số viên quan tế tự thọ dụng bữa ăn ngoại lệ ở các ngôi làng, Nhiều người hỏi các vị ấy (về chiêm tinh, bói toán). Các vị là những người thiến và đóng dấu các con thú. Tại nơi ấy, thậm chí các con thú như trâu, heo rừng, dê bị giết chết.
2181. Tâu bệ hạ, các vị ấy, có hành vi giống như các đồ tể, cũng được gọi là Bà-la-môn. Tâu đại vương, những vị ấy đã được kể ra; có phải chúng ta chọn các vị như thế ấy?”
2182. (Đức vua Koravya đã nói rằng): “Những kẻ ấy đã xa lìa phẩm hạnh Bà-la-môn, chúng không được gọi là Bà-la-môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm các vị khác có giới hạnh, có kiến thức, –
2183. –đã kiêng cử pháp đôi lứa, là những vị có thể thọ dụng vật thực của trẫm. Này khanh, chúng ta sẽ bố thí sự cúng dường ở nơi nào vật đã được bố thí là có quả báo lớn.”
2184. Sau khi cầm lấy thanh gươm và mộc che, các vị Bà-la-môn đã giơ cao thanh kiếm, đứng ở các con đường của thương buôn, rồi còn hộ tống đoàn xe nữa.
2185. Tâu bệ hạ, các vị ấy, tương đương với những kẻ giữ bò hay những người man rợ, cũng được gọi là Bà-la-môn. Tâu đại vương, những vị ấy đã được kể ra; có phải chúng ta chọn các vị như thế ấy?”
2186. (Đức vua Koravya đã nói rằng): “Những kẻ ấy đã xa lìa phẩm hạnh Bà-la-môn, chúng không được gọi là Bà-la-môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm các vị khác có giới hạnh, có kiến thức, –
2187. –đã kiêng cử pháp đôi lứa, là những vị có thể thọ dụng vật thực của trẫm. Này khanh, chúng ta sẽ bố thí sự cúng dường ở nơi nào vật đã được bố thí là có quả báo lớn.”
2188. “Sau khi làm căn chòi nhỏ ở trong rừng, họ cho làm những cái bẫy và đánh bắt các con thỏ, mèo rừng, kỳ đà, cá, và rùa.
2189. Tâu bệ hạ, họ là những người thợ săn, các vị ấy cũng được gọi là Bà-la-môn. Tâu đại vương, những vị ấy đã được kể ra; có phải chúng ta chọn các vị như thế ấy?”
2190. (Đức vua Koravya đã nói rằng): “Những kẻ ấy đã xa lìa phẩm hạnh Bà-la-môn, chúng không được gọi là Bà-la-môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm các vị khác có giới hạnh, có kiến thức, –
2191. –đã kiêng cử pháp đôi lứa, là những vị có thể thọ dụng vật thực của trẫm. Này khanh, chúng ta sẽ bố thí sự cúng dường ở nơi nào vật đã được bố thí là có quả báo lớn.”
2192. Những vị khác với sự mong muốn về tài sản, đã nằm dài bên dưới gầm giường, và các vị vua tắm ở bên trên vào lúc lễ tế Soma được chuẩn bị.
2193. Tâu bệ hạ, các vị ấy, giống như các người thợ cạo, cũng được gọi là Bà-la-môn. Tâu đại vương, những vị ấy đã được kể ra; có phải chúng ta chọn các vị như thế ấy?”
2194. (Đức vua Koravya đã nói rằng): “Những kẻ ấy đã xa lìa phẩm hạnh Bà-la-môn, chúng không được gọi là Bà-la-môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm các vị khác có giới hạnh, có kiến thức, –
2195. –đã kiêng cử pháp đôi lứa, là những vị có thể thọ dụng vật thực của trẫm. Này khanh, chúng ta sẽ bố thí sự cúng dường ở nơi nào vật đã được bố thí là có quả báo lớn.”
2196. “Tâu bệ hạ, có những vị Bà-la-môn có giới hạnh, có kiến thức, đã kiêng cử pháp đôi lứa, những vị ấy có thể thọ dụng vật thực của bệ hạ.
2197. Các vị ấy ăn một bữa và không uống chất say. Tâu đại vương, những vị ấy đã được kể ra; có phải chúng ta chọn các vị như thế ấy?”
2198. “Này Vidhura, các vị Bà-la-môn này chắc chắn là có giới hạnh, có kiến thức. Này Vidhura, hãy tức tốc tìm kiếm các vị này và hãy thỉnh mời các vị ấy.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Dullabhā brāhmaṇā deva, sīlavanto bahussutā;
Viratā methunā dhammā, ye te bhuñjeyyu bhojanaṃ.
Hard to find, O king, are brahmins—virtuous and very learned, abstaining from the practice of sexual intercourse—who would partake of your food.
Tâu Đại vương, thật khó tìm được những vị Bà la môn có giới hạnh, đa văn, đã từ bỏ pháp hành dâm, là những người sẽ thọ dụng vật thực của ngài.
225.
225.
225.
Dasa khalu mahārāja, yā tā brāhmaṇajātiyo;
Tesaṃ vibhaṅgaṃ vicayaṃ †, vitthārena suṇohi me.
Indeed, O great king, there are ten kinds of brahmins. Hear from me in detail their analysis and investigation.
Tâu Đại vương, thật vậy, có mười loại Bà la môn. Xin ngài hãy lắng nghe con trình bày chi tiết về sự phân loại và phân tích về họ.
226.
226.
226.
Pasibbake gahetvāna, puṇṇe mūlassa saṃvute;
Osadhikāyo † ganthenti, nhāpayanti † japanti ca.
Having taken medicine bags filled with medicinal roots and with their openings tied, they act as physicians, compose medical texts, perform ritual bathing, and recite mantras.
Họ mang theo những chiếc túi được buộc lại, chứa đầy rễ cây; họ hành nghề y, họ tắm rửa (cho bệnh nhân) và họ tụng niệm (thần chú).
227.
227.
227.
Tikicchakasamā rāja, tepi vuccanti brāhmaṇā;
Akkhātā te mahārāja, tādise nipatāmase.
Like physicians, O king, they too are called brahmins. I have described them to you, O great king. Shall we invite such as these? Do you have need of them?
Tâu đức vua, họ giống như những thầy thuốc, họ cũng được gọi là Bà la môn. Tâu Đại vương, con đã trình bày về họ. Chúng ta có nên đến với những người như vậy không?
228.
228.
228.
Apetā te ca † brahmaññā,
(Iti rājā † korabyo)
Na te vuccanti brāhmaṇā;
Aññe vidhura pariyesa, sīlavante bahussute.
“They are devoid of brahminhood,” said King Korabya, “they are not called brahmins. Seek others, Vidhura—virtuous and very learned ones.
(Vua xứ Kuru nói rằng:) 'Họ đã xa rời phẩm hạnh Bà la môn, họ không được gọi là Bà la môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm những người khác, những vị có giới hạnh và đa văn.'
229.
229.
229.
Virate methunā dhammā, ye me bhuñjeyyu bhojanaṃ;
Dakkhiṇaṃ samma dassāma, yattha dinnaṃ mahapphalaṃ.
Who abstain from the practice of sexual intercourse, who may eat my food. O friend, to them we shall give an offering, to those in whom a gift given is of great fruit.”
(Hãy tìm những vị) đã từ bỏ pháp hành dâm, những người sẽ thọ dụng vật thực của ta. Này bạn, chúng ta sẽ cúng dường, nơi mà sự cho đi có quả lớn.
230.
230.
230.
Kiṅkiṇikāyo † gahetvā †, ghosenti puratopi te;
Pesanānipi gacchanti, rathacariyāsu sikkhare.
Taking little bells, they make noise in front of them; they also go as messengers, trained in the practice of chariots.
Họ cầm những chiếc chuông nhỏ và đi loan báo phía trước; họ cũng đi làm người đưa tin, và khéo léo trong việc điều khiển xe ngựa.
231.
231.
231.
Paricārakasamā rāja, tepi vuccanti brāhmaṇā;
Akkhātā te mahārāja, tādise nipatāmase.
Like attendants, O king, they too are called brahmins. They have been described, great king—let us not rely on such as these.
Tâu đức vua, họ giống như những người hầu cận, họ cũng được gọi là Bà la môn. Tâu Đại vương, con đã trình bày về họ. Chúng ta có nên đến với những người như vậy không?
232.
232.
232.
Apetā te ca brahmaññā,
(Iti rājā korabyo)
Na te vuccanti brāhmaṇā;
Aññe vidhura pariyesa, sīlavante bahussute.
“They are devoid of brahminhood (thus spoke King Korabya); they are not called brahmins. Seek others, Vidhura—virtuous and very learned ones.”
(Vua xứ Kuru nói rằng:) 'Họ đã xa rời phẩm hạnh Bà la môn, họ không được gọi là Bà la môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm những người khác, những vị có giới hạnh và đa văn.'
233.
233.
233.
Virate methunā dhammā, ye me bhuñjeyyu bhojanaṃ;
Dakkhiṇaṃ samma dassāma, yattha dinnaṃ mahapphalaṃ.
“Let those who abstain from sexual conduct partake of my food. We shall rightly give an offering to them, for a gift given there bears great fruit.”
(Hãy tìm những vị) đã từ bỏ pháp hành dâm, những người sẽ thọ dụng vật thực của ta. Này bạn, chúng ta sẽ cúng dường, nơi mà sự cho đi có quả lớn.
234.
234.
234.
Kamaṇḍaluṃ gahetvāna, vaṅkadaṇḍañca brāhmaṇā;
Paccupessanti rājāno, gāmesu nigamesu ca;
Nādinne vuṭṭhahissāma, gāmamhi vā vanamhi vā †.
Brahmins, having taken a water pot and a crooked staff, attend upon kings in villages and market towns, thinking, 'If nothing is given, we will not get up,' whether in a village or in a forest.
Những vị Bà la môn mang theo bình nước và gậy cong, họ tìm đến các vị vua ở các làng mạc và thị trấn. (Họ ngồi ở cửa và nghĩ rằng:) 'Chúng tôi sẽ không đứng dậy nếu không được cho gì cả', dù ở trong làng hay trong rừng.
235.
235.
235.
Niggāhakasamā rāja, tepi vuccanti brāhmaṇā;
Akkhātā te mahārāja, tādise nipatāmase.
Like tax collectors, O king, they too are called brahmins. I have described them to you, O great king. Shall we invite such as these? Do you have need of them?
Tâu đức vua, họ giống như những người thu thuế, họ cũng được gọi là Bà la môn. Tâu Đại vương, con đã trình bày về họ. Chúng ta có nên đến với những người như vậy không?
236.
236.
236.
Apetā te ca brahmaññā,
(Iti rājā korabyo)
Na te vuccanti brāhmaṇā;
Aññe vidhura pariyesa, sīlavante bahussute.
“They are devoid of brahminhood,” said King Korabya, “they are not called brahmins. Seek others, Vidhura—virtuous and very learned ones.
(Vua xứ Kuru nói rằng:) 'Họ đã xa rời phẩm hạnh Bà la môn, họ không được gọi là Bà la môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm những người khác, những vị có giới hạnh và đa văn.'
237.
237.
237.
Virate methunā dhammā, ye me bhuñjeyyu bhojanaṃ;
Dakkhiṇaṃ samma dassāma, yattha dinnaṃ mahapphalaṃ.
Who abstain from the practice of sexual intercourse, who may eat my food. O friend, to them we shall give an offering, to those in whom a gift given is of great fruit.”
(Hãy tìm những vị) đã từ bỏ pháp hành dâm, những người sẽ thọ dụng vật thực của ta. Này bạn, chúng ta sẽ cúng dường, nơi mà sự cho đi có quả lớn.
238.
238.
238.
Parūḷhakacchanakhalomā, paṅkadantā rajassirā;
Okiṇṇā rajareṇūhi, yācakā vicaranti te.
With overgrown hair on their armpits, nails, and body, with grimy teeth and dusty heads, covered with dirt and dust, these beggars wander about.
Với lông nách, móng tay, lông trên thân mọc dài, răng dính bẩn, đầu đầy bụi, mình mẩy lấm lem bụi đất, họ đi lang thang như những người ăn xin.
239.
239.
239.
Khāṇughātasamā rāja, tepi vuccanti brāhmaṇā;
Akkhātā te mahārāja, tādise nipatāmase.
Like driven tree-stumps, O king, they too are called brahmins. I have described them to you, O great king. Shall we invite such as these? Do you have need of them?
Tâu đức vua, họ giống như những gốc cây bị chặt, họ cũng được gọi là Bà la môn. Tâu Đại vương, con đã trình bày về họ. Chúng ta có nên đến với những người như vậy không?
240.
240.
240.
Apetā te ca brahmaññā,
(Iti rājā korabyo)
Na te vuccanti brāhmaṇā;
Aññe vidhura pariyesa, sīlavante bahussute.
“They are devoid of brahminhood,” said King Korabya, “they are not called brahmins. Seek others, Vidhura—virtuous and very learned ones.
(Vua xứ Kuru nói rằng:) 'Họ đã xa rời phẩm hạnh Bà la môn, họ không được gọi là Bà la môn. Này Vidhura, hãy tìm kiếm những người khác, những vị có giới hạnh và đa văn.'
241.
241.
241.
Virate methunā dhammā, ye me bhuñjeyyu bhojanaṃ;
Dakkhiṇaṃ samma dassāma, yattha dinnaṃ mahapphalaṃ.
Who abstain from the practice of sexual intercourse, who may eat my food. O friend, to them we shall give an offering, to those in whom a gift given is of great fruit.”
Những vị đã từ bỏ pháp dâm dục, những vị nào sẽ thọ dụng vật thực của tôi; Này bạn, chúng ta sẽ dâng cúng vật thí, nơi mà sự cúng dường có được quả lớn.
242.
242.
242.
Harītakaṃ † āmalakaṃ, ambaṃ jambuṃ vibhītakaṃ †;
Labujaṃ dantapoṇāni, beluvā badarāni ca.
Myrobalan, emblic myrobalan, mango, rose-apple, belleric myrobalan, breadfruit, tooth-cleaning sticks, wood-apple, and jujube fruits.
Quả Kha tử, quả me rừng, quả xoài, quả trâm, quả Bàng hôi; Quả mít tố nữ, tăm xỉa răng, quả Bael, và quả táo ta.
243.
243.
243.
Rājāyatanaṃ ucchu-puṭaṃ, dhūmanettaṃ madhu-añjanaṃ;
Uccāvacāni paṇiyāni, vipaṇenti janādhipa.
Buchanania fruit, bundles of sugarcane, smoking pipes, and honey eye-ointment—thus they sell various goods of high and low value, O ruler of men.
Quả Buchanania latifolia, gói đường mía, ống hút thuốc, thuốc nhỏ mắt bằng mật ong; Tâu nhân chủ, họ buôn bán các loại hàng hóa cao thấp.
244.
244.
244.
Vāṇijakasamā rāja, tepi vuccanti brāhmaṇā;
Akkhātā te mahārāja, tādise nipatāmase.
Like merchants, O king, they too are called brahmins. I have described them to you, O great king. Shall we invite such as these? Do you have need of them?
Tâu đại vương, họ giống như thương nhân, họ cũng được gọi là Bà-la-môn; Tâu đại vương, hạ thần đã trình bày về họ, chúng ta hãy đến gần những vị như thế.
245.
245.
245.
Apetā te ca brahmaññā,
(Iti rājā korabyo)
Na te vuccanti brāhmaṇā;
Aññe vidhura pariyesa, sīlavante bahussute.
“They are devoid of brahminhood,” said King Korabya, “they are not called brahmins. Seek others, Vidhura—virtuous and very learned ones.
Họ đã từ bỏ phạm hạnh, (Vua Korabya nói như vậy) họ không được gọi là Bà-la-môn; Này Vidhura, hãy tìm kiếm những vị khác, những vị có giới hạnh, có học thức sâu rộng.
246.
246.
246.
Virate methunā dhammā, ye me bhuñjeyyu bhojanaṃ;
Dakkhiṇaṃ samma dassāma, yattha dinnaṃ mahapphalaṃ.
Who abstain from the practice of sexual intercourse, who may eat my food. O friend, to them we shall give an offering, to those in whom a gift given is of great fruit.”
Những vị đã từ bỏ pháp dâm dục, những vị nào sẽ thọ dụng vật thực của tôi; Này bạn, chúng ta sẽ dâng cúng vật thí, nơi mà sự cúng dường có được quả lớn.
247.
247.
247.
Kasi-vāṇijjaṃ † kārenti, posayanti ajeḷake;
Kumāriyo pavecchanti, vivāhantāvahanti ca.
They engage in agriculture and commerce; they raise goats and sheep; they give their young daughters in marriage for a price, and they also take daughters of others in marriage for themselves.
Họ làm nghề nông và buôn bán, họ nuôi dê và cừu; Họ gả bán các thiếu nữ, và tổ chức cưới gả.
248.
248.
248.
Samā ambaṭṭhavessehi, tepi vuccanti brāhmaṇā;
Akkhātā te mahārāja, tādise nipatāmase.
Like householders and merchants, they too are called brahmins. I have described them to you, O great king. Shall we invite such as these? Do you have need of them?
Họ giống như những người thuộc giai cấp Ambaṭṭha và Vessa, họ cũng được gọi là Bà-la-môn; Tâu đại vương, hạ thần đã trình bày về họ, chúng ta hãy đến gần những vị như thế.
249.
249.
249.
Apetā te ca brahmaññā,
(Iti rājā korabyo)
Na te vuccanti brāhmaṇā;
Aññe vidhura pariyesa, sīlavante bahussute.
“They are devoid of brahminhood,” said King Korabya, “they are not called brahmins. Seek others, Vidhura—virtuous and very learned ones.
Họ đã từ bỏ phạm hạnh, (Vua Korabya nói như vậy) họ không được gọi là Bà-la-môn; Này Vidhura, hãy tìm kiếm những vị khác, những vị có giới hạnh, có học thức sâu rộng.
250.
250.
250.
Virate methunā dhammā, ye me bhuñjeyyu bhojanaṃ;
Dakkhiṇaṃ samma dassāma, yattha dinnaṃ mahapphalaṃ.
Who abstain from the practice of sexual intercourse, who may eat my food. O friend, to them we shall give an offering, to those in whom a gift given is of great fruit.”
Những vị đã từ bỏ pháp dâm dục, những vị nào sẽ thọ dụng vật thực của tôi; Này bạn, chúng ta sẽ dâng cúng vật thí, nơi mà sự cúng dường có được quả lớn.
251.
251.
251.
Nikkhittabhikkhaṃ bhuñjanti, gāmesveke purohitā;
Bahū te † paripucchanti, aṇḍacchedā nilañchakā †.
Some village priests eat food permanently set aside for them. Many people ask them about auspicious constellations and moments. They are castrators and branders.
Một số vị làm thầy tế trong các làng, họ ăn vật thực được dành riêng; Nhiều người hỏi họ (về điềm tốt xấu), họ là những người thiến và đóng dấu (gia súc).
252.
252.
252.
Pasūpi tattha haññanti, mahiṃsā sūkarā ajā;
Goghātakasamā rāja, tepi vuccanti brāhmaṇā;
Akkhātā te mahārāja, tādise nipatāmase.
There, cattle are slaughtered, as well as buffaloes, pigs, and goats. O king, they are like cattle-slaughterers, yet they too are called brahmins. O great king, these have been described to you by me. Shall we approach such as these to invite them?
Ở nơi đó, gia súc, trâu, heo, dê bị giết; Tâu đại vương, họ giống như những người đồ tể, họ cũng được gọi là Bà-la-môn; Tâu đại vương, hạ thần đã trình bày về họ, chúng ta hãy đến gần những vị như thế.
253.
253.
253.
Apetā te brahmaññā,
(Iti rājā korabyo)
Na te vuccanti brāhmaṇā;
Aññe vidhura pariyesa, sīlavante bahussute.
They are devoid of the qualities of a brahmin. (Thus said King Korabya.) They are not called brahmins. O Vidhura, search for others who are virtuous and of great learning.
Họ đã từ bỏ phạm hạnh, (Vua Korabya nói như vậy) họ không được gọi là Bà-la-môn; Này Vidhura, hãy tìm kiếm những vị khác, những vị có giới hạnh, có học thức sâu rộng.
254.
254.
254.
Virate methunā dhammā, ye me bhuñjeyyu bhojanaṃ;
Dakkhiṇaṃ samma dassāma, yattha dinnaṃ mahapphalaṃ.
Those who abstain from the practice of sexual intercourse, they should eat my food. O friend, we shall give an offering to them, a gift to whom yields great fruit.
Những vị đã từ bỏ pháp dâm dục, những vị nào sẽ thọ dụng vật thực của tôi; Này bạn, chúng ta sẽ dâng cúng vật thí, nơi mà sự cúng dường có được quả lớn.
255.
255.
255.
Asicammaṃ gahetvāna, khaggaṃ paggayha brāhmaṇā;
Vessapathesu tiṭṭhanti, satthaṃ abbāhayantipi.
Having taken up sword and shield and holding a sword, brahmins stand on the merchants' paths; they also escort caravans for a fee.
Các Bà-la-môn cầm lấy gươm và khiên, giương gươm; Đứng trên các con đường của thương nhân, họ cũng hộ tống đoàn thương buôn.
256.
256.
256.
Samā gopanisādehi, tepi vuccanti brāhmaṇā;
Akkhātā te mahārāja, tādise nipatāmase.
They are like cowherds and hunters; they too are called brahmins. O great king, these have been described to you by me. Shall we approach such as these to invite them?
Họ giống như những người chăn bò và thợ săn, họ cũng được gọi là Bà-la-môn; Tâu đại vương, hạ thần đã trình bày về họ, chúng ta hãy đến gần những vị như thế.
257.
257.
257.
Apetā te brahmaññā,
(Iti rājā korabyo)
Na te vuccanti brāhmaṇā;
Aññe vidhura pariyesa, sīlavante bahussute.
They are devoid of the qualities of a brahmin. (Thus said King Korabya.) They are not called brahmins. O Vidhura, search for others who are virtuous and of great learning.
Họ đã từ bỏ phạm hạnh, (Vua Korabya nói như vậy) họ không được gọi là Bà-la-môn; Này Vidhura, hãy tìm kiếm những vị khác, những vị có giới hạnh, có học thức sâu rộng.
258.
258.
258.
Virate methunā dhammā, ye me bhuñjeyyu bhojanaṃ;
Dakkhiṇaṃ samma dassāma, yattha dinnaṃ mahapphalaṃ.
Those who abstain from the practice of sexual intercourse, they should eat my food. O friend, we shall give an offering to them, a gift to whom yields great fruit.
Những vị đã từ bỏ pháp dâm dục, những vị nào sẽ thọ dụng vật thực của tôi; Này bạn, chúng ta sẽ dâng cúng vật thí, nơi mà sự cúng dường có được quả lớn.
259.
259.
259.
Araññe kuṭikaṃ katvā, kūṭāni kārayanti te;
Sasabiḷāre bādhenti, āgodhā macchakacchapaṃ.
Having built a hut in the forest, they set up deceitful snares. They kill hares and cats, iguanas, fish, and turtles.
Dựng lều trong rừng, họ đặt các cạm bẫy; Họ làm hại thỏ, mèo rừng, kỳ đà, cá, và rùa.
260.
260.
260.
Te luddakasamā rāja †, tepi vuccanti brāhmaṇā;
Akkhātā te mahārāja, tādise nipatāmase.
O king, they are like hunters; they too are called brahmins. O great king, these have been described to you by me. Shall we approach such as these to invite them?
Tâu đại vương, họ giống như thợ săn, họ cũng được gọi là Bà-la-môn; Tâu đại vương, hạ thần đã trình bày về họ, chúng ta hãy đến gần những vị như thế.
261.
261.
261.
Apetā te brahmaññā,
(Iti rājā korabyo)
Na te vuccanti brāhmaṇā;
Aññe vidhura pariyesa, sīlavante bahussute.
They are devoid of the qualities of a brahmin. (Thus said King Korabya.) They are not called brahmins. O Vidhura, search for others who are virtuous and of great learning.
Họ đã từ bỏ phạm hạnh, (Vua Korabya nói như vậy) họ không được gọi là Bà-la-môn; Này Vidhura, hãy tìm kiếm những vị khác, những vị có giới hạnh, có học thức sâu rộng.
262.
262.
262.
Virate methunā dhammā, ye me bhuñjeyyu bhojanaṃ;
Dakkhiṇaṃ samma dassāma, yattha dinnaṃ mahapphalaṃ.
Those who abstain from the practice of sexual intercourse, they should eat my food. O friend, we shall give an offering to them, a gift to whom yields great fruit.
Những vị đã từ bỏ pháp dâm dục, những vị nào sẽ thọ dụng vật thực của tôi; Này bạn, chúng ta sẽ dâng cúng vật thí, nơi mà sự cúng dường có được quả lớn.
263.
263.
263.
Aññe dhanassa kāmā hi, heṭṭhāmañce pasakkitā †;
Rājāno upari nhāyanti, somayāge upaṭṭhite.
Indeed, other brahmins, for the sake of wealth, having approached, are under the couch; kings bathe above when the Soma sacrifice is prepared.
Quả thật, những người khác vì ham muốn của cải, đã đến gần bên dưới giường (tế đàn); Khi lễ tế Soma được chuẩn bị, các vị vua tắm ở phía trên.
264.
264.
264.
Malamajjakasamā rāja, tepi vuccanti brāhmaṇā;
Akkhātā te mahārāja, tādise nipatāmase.
O king, they are like removers of stains; they too are called brahmins. O great king, these have been described to you by me. Shall we approach such as these to invite them?
Tâu đại vương, họ giống như những người tẩy uế, họ cũng được gọi là Bà-la-môn; Tâu đại vương, hạ thần đã trình bày về họ, chúng ta hãy đến gần những vị như thế.
265.
265.
265.
Apetā te brahmaññā,
(Iti rājā korabyo)
Na te vuccanti brāhmaṇā;
Aññe vidhura pariyesa, sīlavante bahussute.
They are devoid of the qualities of a brahmin. (Thus said King Korabya.) They are not called brahmins. O Vidhura, search for others who are virtuous and of great learning.
Họ đã từ bỏ phạm hạnh, (Vua Korabya nói như vậy) họ không được gọi là Bà-la-môn; Này Vidhura, hãy tìm kiếm những vị khác, những vị có giới hạnh, có học thức sâu rộng.
266.
266.
266.
Virate methunā dhammā, ye me bhuñjeyyu bhojanaṃ;
Dakkhiṇaṃ samma dassāma, yattha dinnaṃ mahapphalaṃ.
Those who abstain from the practice of sexual intercourse, they should eat my food. O friend, we shall give an offering to them, a gift to whom yields great fruit.
Những vị đã từ bỏ pháp dâm dục, những vị nào sẽ thọ dụng vật thực của tôi; Này bạn, chúng ta sẽ dâng cúng vật thí, nơi mà sự cúng dường có được quả lớn.
267.
267.
267.
Atthi kho brāhmaṇā deva, sīlavanto bahussutā;
Viratā methunā dhammā, ye te bhuñjeyyu bhojanaṃ.
O lord, there indeed exist brahmins who are virtuous and of great learning, who abstain from the practice of sexual intercourse, and who should eat your food.
Tâu thiên tử, quả thật có những vị Bà-la-môn, những vị có giới hạnh, có học thức sâu rộng; Những vị đã từ bỏ pháp dâm dục, những vị ấy sẽ thọ dụng vật thực của ngài.
268.
268.
268.
Ekañca bhattaṃ bhuñjanti, na ca majjaṃ pivanti te;
Akkhātā te mahārāja, tādise nipatāmase.
They eat only a single meal, and they do not drink intoxicants. O great king, these have been described to you by me. Shall we approach such as these to invite them?
Họ chỉ dùng một bữa ăn, và họ không uống rượu; Tâu đại vương, hạ thần đã trình bày về họ, chúng ta hãy đến gần những vị như thế.
269.
269.
269.
Ete kho brāhmaṇā vidhura, sīlavanto bahussutā;
Ete vidhura pariyesa, khippañca ne † nimantayāti.
O Vidhura, these brahmins are indeed virtuous and of great learning. O Vidhura, search for them and quickly invite them.
Này Vidhura, quả thật những vị Bà-la-môn này là những vị có giới hạnh, có học thức sâu rộng; Này Vidhura, hãy tìm kiếm những vị ấy, và hãy nhanh chóng thỉnh mời các vị ấy.
Dasabrāhmaṇajātakaṃ dvādasamaṃ.
The Dasabrāhmaṇa Jātaka, the twelfth.
Chuyện Bổn sanh Mười vị Bà-la-môn, là chuyện thứ mười hai.
496. Bhikkhāparamparajātakaṃ (13)
496. The Jātaka on the Succession of Alms (13)
496. Chuyện Thứ Lớp Khất Thực (13)
270.
270.
270.