Bản dịch
JA 486 — Chuyện chúa chim ưng (Tiền thân Mahà-Ukkusa)
3. Mahāukkusajātaka
1976. “Những người nhà quê thắt những cây đuốc ở trên hòn đảo. Chúng mong muốn ăn thịt những đứa con của thiếp. Thưa chàng diều hâu, chàng hãy nói với bạn bè và thân hữu, chàng hãy báo tin cho các con chim về sự bất hạnh của quyến thuộc.”
1977. “Hỡi bạn chim, bạn là con chim hàng đầu của loài chim. Hỡi chim ưng chúa, tôi đi đến nương tựa bạn. Những người nhà quê tàn bạo mong muốn ăn thịt những đứa con của tôi. Xin bạn hãy đem lại sự an lành cho tôi.”
1978. “Các bậc sáng suốt kết thành bạn bè và thân hữu trong lúc tầm cầu sự an lành vào ban ngày và ban đêm. Này chim diều hâu, ta sẽ thực hành nghĩa cử ấy đối với ngươi, bởi vì người cao thượng thực hiện việc cần phải làm đối với người cao thượng.”
1979. “Việc nào là việc cần phải làm vì lòng thương tưởng bởi người cao thượng đối với người cao thượng, việc này đã được bạn thực hiện. Bạn hãy có sự bảo vệ bảo thân, chớ để bị cháy bỏng. Chúng tôi sẽ giữ được các con lúc bạn đang còn sống.”
1980. “Trong khi làm công việc bảo vệ che chở cho chính ngươi, ngay cả những sự tiêu tan thân xác, ta cũng không sợ sệt. Bởi vì một số bạn bè làm cho những người bạn bè, họ từ bỏ mạng sống; đó là bản thể của những người tốt.”
1981. “Con chim thuộc loài noãn sanh này đã làm công việc vô cùng khó làm. Vì lợi ích, con chim ưng đã bảo vệ các con chim con trước lúc nửa đêm.”
1982. “Một số người bị lỗi lầm, thậm chí bị tử vong bởi vì việc làm của mình, cũng vẫn tương trợ vì lòng thương tưởng bạn bè. Hỡi người bạn ẩn mình ở trong nước, các con của tôi bị khổ sở, tôi đã đi đến giang sơn của bạn, xin bạn hãy làm điều lợi ích giúp tôi.”
1983. “Các bậc sáng suốt kết thành bạn bè và thân hữu vì tài sản, vì thóc lúa, và còn vì bản thân nữa. Này chim diều hâu, ta sẽ thực hành nghĩa cử ấy đối với ngươi, bởi vì người cao thượng thực hiện việc cần phải làm đối với người cao thượng.”
1984. “Cha thương, cha hãy ngồi yên, không phải nhọc công. Con trai làm công việc lợi ích thay cha. Con sẽ thực hiện nghĩa cử ấy cho cha, trong khi bảo vệ những người con của chim diều hâu.”
1985. “Quả đúng vậy, con thương! Đó là bản thể của những người tốt! Là việc con trai nên làm công việc lợi ích thay cha. Tuy nhiên, sau khi nhìn thấy cha có thân hình vạm vỡ, chúng sẽ không quấy nhiễu những người con của chim diều hâu.”
1986. “Hỡi vị tinh tấn hạng nhất ở loài thú, khi bị áp lực bởi nỗi sợ hãi, loài vật và loài người nhờ cậy đến vị tối cao. Các con của tôi bị khổ sở, tôi đã đi đến giang sơn của bạn. Bạn là vị vua của chúng tôi, xin bạn hãy đem lại sự an lành cho tôi.”
1987. “Này chim diều hâu, ta sẽ thực hành nghĩa cử ấy đối với ngươi. Chúng ta hãy đi đến để giết chết đám thù địch ấy của ngươi. Tại làm sao mà một người có sự hiểu biết, có khả năng, trong khi biết rõ mà lại không ra sức bảo vệ cho người của mình?”
1988. “Nên kết thành bạn bè với người có tâm tốt. Và người cao thượng nên làm việc cao thượng vì những điều hạnh phúc. Tựa như người có mặc áo giáp chặn đứng các mũi tên, chúng ta được ân sủng, hãy vui sướng với các con.
1989. Nhờ vào hành động nỗ lực của bạn bè thân thuộc, của con sư tử không bỏ rơi bạn hữu, các con chim hót líu lo tiếng hót đi vào trái tim.
1990. Sau khi tìm đến bạn bè thân hữu, bậc sáng suốt ấy thụ hưởng con cái và thú vật, hay tài sản. Nhờ vào lòng thương tưởng của bạn bè, tôi cùng các con và người chồng của tôi được toàn vẹn.
1991. Mục đích là có thể đạt được bởi người kết bạn với vua và bởi người kết bạn với dũng sĩ, bởi vì người có bạn bè đạt được những điều này. Người có sự đeo đuổi ước muốn ấy có bạn, có danh tiếng, có vị thế đã được nâng lên, và vui sướng ở thế gian này.
1992. Thưa chàng diều hâu, dầu là người nghèo khó cũng vẫn nên kết giao bạn bè. Chàng hãy nhìn xem, nhờ vào lòng thương tưởng của bạn bè, chúng ta được đoàn tụ cùng với các thân quyến.
1993. Thưa chàng diều hâu, con chim nào kết giao tình thân hữu với bậc dũng sĩ, với người có sức mạnh, con chim ấy được hạnh phúc như vậy, giống như là thiếp và chàng vậy.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Ukkā cilācā † bandhanti dīpe †, pajā mamaṃ khādituṃ patthayanti;
Mittaṃ sahāyañca vadehi senaka, ācikkha ñātibyasanaṃ dijānaṃ.
O Falcon, on the island, rustic folk are tying torches; they desire to eat my young. Speak to my friend and companion; announce to the birds the destruction of our kinsmen.
Này Senaka, trên hòn đảo, những người dân quê đang bó đuốc, họ mong muốn ăn thịt các con của tôi. Hãy nói với bạn bè và đồng đội, hãy báo cho họ biết về tai họa của bà con loài chim.
45.
45.
45.
Dijo dijānaṃ pavarosi pakkhima †, ukkusarāja saraṇaṃ taṃ upema †;
Pajā mamaṃ khādituṃ patthayanti, luddā cilācā † bhava me sukhāya.
O winged one, king of ospreys, you are the best bird among birds. We approach you for refuge. The rustic hunters desire to eat my young. Be for my happiness.
Hỡi vua chim ưng, loài chim có cánh, ngài là loài chim cao quý nhất trong các loài chim, chúng tôi xin quy y ngài. Những người thợ săn dân quê mong muốn ăn thịt các con của tôi, xin ngài hãy mang lại an lạc cho tôi.
46.
46.
46.
Mittaṃ sahāyañca karonti paṇḍitā, kāle akāle sukhamesamānā †;
Karomi te senaka etamatthaṃ, ariyo hi ariyassa karoti kiccaṃ.
The wise, seeking happiness in season and out of season, make friends and companions. O Falcon, I shall do this task for you; for truly, a noble one performs the duty of a noble one.
Bậc hiền trí, khi tìm cầu hạnh phúc, dù đúng thời hay không đúng thời, vẫn kết bạn và đồng đội. Này Senaka, tôi sẽ làm việc này cho bạn, vì rằng bậc cao thượng làm phận sự cho bậc cao thượng.
47.
47.
47.
Yaṃ hoti kiccaṃ anukampakena, ariyassa ariyena kataṃ tayīdaṃ †;
Attānurakkhī bhava mā adayhi †, lacchāma putte tayi jīvamāne.
This duty that is for a noble one has been done by you, who are noble and compassionate. Be one who protects yourself; do not be weary. While you are living, we shall obtain our young.
Việc gì cần được làm bởi một bậc cao thượng có lòng bi mẫn cho một bậc cao thượng, việc đó đã được ngài làm. Xin ngài hãy tự bảo trọng, đừng tự thiêu đốt mình. Nếu ngài còn sống, chúng tôi sẽ lại có con.
48.
48.
48.
Taveva † rakkhāvaraṇaṃ karonto, sarīrabhedāpi na santasāmi;
Karonti heke † sakhīnaṃ sakhāro, pāṇaṃ cajantā † satamesa † dhammo.
While providing that very protection and shelter for you, I do not tremble even at the breaking up of my body. Some friends act for their friends, giving up their own lives; this is the practice of the good.
Khi đang thực hiện việc bảo vệ và che chở cho bạn, tôi không run sợ ngay cả khi thân thể bị tan rã. Một số người bạn, vì bạn bè, đã từ bỏ mạng sống của mình; đây là pháp của người hiền thiện.
49.
49.
49.
Sudukkaraṃ kammamakāsi †, aṇḍajāyaṃ vihaṅgamo;
Atthāya kuraro putte, aḍḍharatte anāgate.
This egg-born bird, the osprey, performed a very difficult deed for the benefit of the young before midnight arrived.
Con chim sanh từ trứng này, con chim kurara, đã làm một việc rất khó làm vì lợi ích của các con, vào lúc nửa đêm chưa đến.
50.
50.
50.
Cutāpi heke † khalitā sakammunā, mittānukampāya patiṭṭhahanti;
Puttā mamaṭṭā gatimāgatosmi, atthaṃ caretho † mama vāricara †.
Some, though fallen or having slipped in their own affairs, are re-established through compassion for friends. My sons are afflicted; I have come, having made you my refuge. Please act for my welfare, O water-dweller.
Này bạn rùa sống trong nước, một số người dù bị sa sút, dù thất bại trong công việc của mình, nhưng vì lòng thương bạn bè, họ vẫn đứng vững. Các con của tôi đang đau khổ, tôi đã đến xem ngài là nơi nương tựa. Xin hãy thực hiện lợi ích cho tôi.
51.
51.
51.
Dhanena dhaññena ca attanā ca, mittaṃ sahāyañca karonti paṇḍitā;
Karomi te senaka etamatthaṃ, ariyo hi ariyassa karoti kiccaṃ.
The wise make friends and companions with wealth, with grain, and with themselves. O Falcon, I shall do this task for you; for truly, a noble one performs the duty of a noble one.
Này bạn diều hâu, bậc hiền trí kết bạn và kết giao bằng của cải, bằng lúa gạo, và bằng chính bản thân. Tôi sẽ làm việc ấy cho bạn, vì quả thật bậc cao thượng làm công việc cho bậc cao thượng.
52.
52.
52.
Appossukko tāta tuvaṃ nisīda, putto pitu carati atthacariyaṃ;
Ahaṃ carissāmi tavetamatthaṃ, senassa putte paritāyamāno.
O father, sit without concern; a son practices for his father's welfare. Rescuing the falcon's young, I shall carry out this purpose for you.
Này cha, cha hãy ngồi yên, đừng lo lắng. Con trai thực hành việc lợi ích cho cha. Con sẽ thực hiện việc ấy cho cha, trong khi bảo vệ các con của diều hâu.
53.
53.
53.
Addhā hi tāta satamesa dhammo, putto pitu yaṃ care † atthacariyaṃ;
Appeva maṃ disvāna pavaḍḍhakāyaṃ, senassa puttā na viheṭhayeyyuṃ.
Truly indeed, dear son, this is the practice of the good: that a son should practice for his father's welfare. Perhaps, having seen me with my large body, they might not harm the falcon's young.
Quả thật vậy, này con, đây là pháp của người tốt, rằng người con nên thực hành việc lợi ích cho cha. Biết đâu chừng khi thấy ta với thân hình to lớn này, (những người thợ săn) sẽ không làm hại các con của diều hâu.
54.
54.
54.
Pasū manussā migavīraseṭṭha †, bhayaṭṭitā † seṭṭhamupabbajanti;
Puttā mamaṭṭā gatimāgatosmi, tvaṃ nosi rājā bhava me sukhāya.
O best of beasts in courage, animals and humans, when afflicted by fear, approach the best one. My sons are afflicted; I have come, having made you my refuge. You are our king; be for my happiness.
Này đấng anh hùng cao quý giữa các loài thú, thú vật và loài người khi bị nỗi sợ hãi áp bức, họ tìm đến bậc cao quý. Các con của tôi đang đau khổ, tôi đã đến xem ngài là nơi nương tựa. Ngài là vua của chúng tôi, xin hãy mang lại an lạc cho tôi.
55.
55.
55.
Karomi te senaka etamatthaṃ, āyāmi te taṃ disataṃ vadhāya;
Kathañhi viññū pahu sampajāno, na vāyame attajanassa guttiyā.
O Falcon, I shall do this task for you; I shall come for the destruction of that host of your enemies. For how indeed would a wise, capable, and discerning person not strive for the protection of his own dear friend?
Này bạn diều hâu, tôi sẽ làm việc ấy cho bạn. Tôi đến để tiêu diệt kẻ thù kia của bạn. Làm sao mà một người có trí, có năng lực, có hiểu biết lại không cố gắng để bảo vệ người thân của mình?
56.
56.
56.
Mittañca kayirātha suhadayañca †, ayirañca kayirātha sukhāgamāya;
Nivatthakocova † sarebhihantvā, modāma puttehi samaṅgibhūtā.
For the sake of attaining happiness, one should make a friend, a good-hearted companion, and a noble one. We have overcome our enemies; united with our young, we rejoice.
Để đạt được an lạc, nên kết bạn, kết giao với người có tâm tốt, và nên chọn một bậc thầy. Giống như người mặc áo giáp chống lại các mũi tên, chúng ta hoan hỷ, được đoàn tụ với các con.
57.
57.
57.
Sakamittassa kammena, sahāyassāpalāyino;
Kūjantamupakūjanti, lomasā hadayaṅgamaṃ.
O Lomasa, because of the deed of your own friend, the companion who does not flee, your young call back with heart-pleasing sounds in response to your call.
Này Lomasa, nhờ công lao của người bạn, người đồng hành không bỏ chạy của mình, khi bạn cất tiếng hót, các con của bạn cũng hót đáp lại một cách du dương.
58.
58.
58.
Mittaṃ sahāyaṃ adhigamma paṇḍito, so bhuñjatī putta pasuṃ dhanaṃ vā;
Ahañca puttā ca patī ca mayhaṃ, mittānukampāya samaṅgibhūtā.
A wise person, having obtained a friend and a companion, enjoys sons, cattle, or wealth. And I, my young, and my husband, through the compassion of friends, are united.
Bậc hiền trí khi có được bạn bè, người đồng hành, vị ấy hưởng thụ con cái, gia súc, hoặc của cải. Tôi, các con, và chồng của tôi, nhờ lòng thương của bạn bè, đã được đoàn tụ.
59.
59.
59.
Rājavatā sūravatā ca attho, sampannasakhissa bhavanti hete;
So mittavā yasavā uggatatto, asmiṃdhaloke † modati kāmakāmī.
Benefit comes from one who has a king and from one who is brave; truly, these are for one endowed with friendship. That person with friends and fame, with an exalted self, rejoices in this very world, enjoying his desires.
Lợi ích đến với người có vua và người có anh hùng; những điều này xảy ra cho người có tình bạn trọn vẹn. Người ấy có bạn bè, có danh tiếng, có bản thân cao quý, và hoan hỷ trong đời này.
60.
60.
60.
Karaṇīyāni mittāni, daliddenāpi senaka;
Passa mittānukampāya, samaggamhā sañātake †.
O Falcon, friends should be made, even by the poor. See, through the compassion of friends, we are united with our kinsmen.
Này bạn diều hâu, nên kết bạn, ngay cả với người nghèo. Hãy xem, nhờ lòng thương của bạn bè, chúng ta được đoàn kết với quyến thuộc.
61.
61.
61.
Sūrena balavantena, yo mitte † kurute dijo;
Evaṃ so sukhito hoti, yathāhaṃ tvañca senakāti.
Whatever bird makes friends with one who is brave and strong, that bird becomes happy, just as I and you have, O Falcon.
Loài chim nào kết bạn với người dũng cảm, người có sức mạnh, loài chim ấy được an lạc như vậy, giống như tôi và bạn, này diều hâu.
Mahāukkusajātakaṃ tatiyaṃ.
The Great Osprey Jātaka, the Third.
Chuyện Bổn Sanh Đại Ưng, Thứ Ba.