Bản dịch
JA 468 — Bổn sanh Đức Vua Janasandha. [468]
5. Janasandhajātaka
1698. “‘Quả thật, có mười sự việc này, mà người nào trước đây đã không làm thì sau này người ấy bị hối tiếc,’ đức vua Janasandha đã nói như thế.
1699. Tâm nóng nảy sau khi không đạt được vật đã không được tích lũy trước đây (nghĩ rằng): ‘Trước đây ta đã không tầm cầu tài sản,’ sau này người ấy bị hối tiếc như thế.
1700. ‘Trong khi có vẻ có khả năng (để học tập) trước đây, nghề nghiệp đã không được ta học tập, sự sinh sống của người không có nghề nghiệp là khó khăn,’ sau này người ấy bị hối tiếc như thế.
1701. ‘Trước đây, ta đã là người biết giả dối, đâm thọc, nói lén sau lưng. Và ta đã là người tàn nhẫn và thô lỗ,’ sau này người ấy bị hối tiếc như thế.
1702. ‘Trước đây, ta đã có sự giết hại sanh mạng và đã là người hung dữ, không thánh thiện. Ta đã không thương xót các sinh linh,’ sau này người ấy bị hối tiếc như thế.
1703. ‘Thật vậy, trong khi đang có nhiều người phụ nữ không cưới hỏi, tôi đã quyến rũ vợ của người khác,’ sau này người ấy bị hối tiếc như thế.
1704. ‘Thật vậy, trước đây ta đã không ban phát vật thí trong khi có nhiều cơm nước được sẵn sàng,’ sau này người ấy bị hối tiếc như thế.
1705. 'Trong khi có khả năng, ta đã không nuôi dưỡng mẹ hoặc luôn cả cha đã già nua, đã qua thời tuổi trẻ,’ sau này người ấy bị hối tiếc như thế.
1706. ‘Ta đã khi dễ người cha, người thầy và người cố vấn đang đem lại cho ta sự hưởng thụ mọi điều ước muốn,’ sau này người ấy bị hối tiếc như thế.
1707. ‘Trước đây, ta đã không hộ độ các vị Sa-môn, các vị Bà-la-môn, luôn cả những bậc có giới hạnh, các vị nghe nhiều hiểu rộng,’ sau này người ấy bị hối tiếc như thế.
1708. ‘Lành thay hạnh khắc khổ đã được hành trì, và bậc an tịnh đã được hộ độ! Và trước đây hạnh khắc khổ đã không được ta hành trì,’ sau này người ấy bị hối tiếc như thế.
1709. Và người nào thực hành đúng đường lối các sự việc này trong khi làm các phận sự của con người, người ấy sau này không bị hối tiếc.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Dasa khalu imāni † ṭhānāni, yāni pubbe akaritvā;
Sa pacchā manutappati, iccevāha † janasandho.
There are indeed these ten matters which, not having been done previously, one later regrets. Thus indeed spoke Janasandha.
Tâu Đại vương, có mười điều này, nếu trước kia không làm; Về sau người ấy hối hận, Janasandha đã nói như vậy.
50.
50.
50.
Aladdhā vittaṃ tappati, pubbe asamudānitaṃ;
Na pubbe dhanamesissaṃ, iti pacchānutappati.
One is tormented, not having obtained wealth that was not previously acquired. 'I did not seek wealth before!'—thus one later regrets.
Không có được tài sản, người ấy đau khổ, (vì) trước kia không tích lũy; 'Trước kia ta đã không tìm kiếm tài sản', vì vậy về sau hối hận.
51.
51.
51.
Sakyarūpaṃ pure santaṃ, mayā sippaṃ na sikkhitaṃ;
Kicchā vutti asippassa, iti pacchānutappati.
'Though I was able in the past, I did not learn a skill. Difficult is the livelihood for one without a skill!'—thus one later regrets.
Trước kia, dù có khả năng, ta đã không học nghề; Sinh kế của người không nghề thật khó khăn, vì vậy về sau hối hận.
52.
52.
52.
Kūṭavedī pure āsiṃ, pisuṇo piṭṭhimaṃsiko;
Caṇḍo ca pharuso cāpi †, iti pacchānutappati.
'I was formerly a deceiver, a slanderer, and a backbiter; I was also fierce and harsh'—thus one later has remorse.
Trước kia ta đã gian trá, nói đâm thọc, nói sau lưng; Lại còn hung dữ và thô bạo, vì vậy về sau hối hận.
53.
53.
53.
Pāṇātipātī pure āsiṃ, luddo cāpi † anāriyo;
Bhūtānaṃ nāpacāyissaṃ, iti pacchānutappati.
'I was formerly a destroyer of life, cruel and ignoble; I did not show reverence for living beings'—thus one later regrets.
Trước kia ta đã sát sanh, lại còn tàn nhẫn và không phải bậc Thánh; Ta đã không tôn trọng chúng sanh, vì vậy về sau hối hận.
54.
54.
54.
Bahūsu vata santīsu, anāpādāsu itthisu;
Paradāraṃ asevissaṃ, iti pacchānutappati.
'Alas, though there were many unclaimed women, I associated with another's wife'—thus one later has remorse.
Than ôi, dù có nhiều phụ nữ không bị ràng buộc; Ta đã giao du với vợ người, vì vậy về sau hối hận.
55.
55.
55.
Bahumhi vata santamhi, annapāne upaṭṭhite;
Na pubbe adadaṃ † dānaṃ, iti pacchānutappati.
'Alas, though much food and drink was present and available, I did not give gifts before'—thus one later has remorse.
Than ôi, dù có nhiều đồ ăn thức uống được dọn sẵn; Trước kia ta đã không bố thí, vì vậy về sau hối hận.
56.
56.
56.
Mātaraṃ pitarañcāpi, jiṇṇakaṃ gatayobbanaṃ †;
Pahu santo na posissaṃ, iti pacchānutappati.
'Though I was able, I did not support my mother and father, who were aged and past their youth'—thus one later regrets.
Cả mẹ và cha, già yếu, đã qua tuổi thanh xuân; Dù có khả năng, ta đã không phụng dưỡng, vì vậy về sau hối hận.
57.
57.
57.
Ācariyamanusatthāraṃ, sabbakāmarasāharaṃ;
Pitaraṃ atimaññissaṃ, iti pacchānutappati.
'I disdained my father—the teacher, the constant instructor, the provider of all sensual pleasures'—thus one later regrets.
Người cha là thầy, là người giáo huấn, người mang lại mọi điều mong muốn; Ta đã khinh thường người, vì vậy về sau hối hận.
58.
58.
58.
Samaṇe brāhmaṇe cāpi, sīlavante bahussute;
Na pubbe payirupāsissaṃ, iti pacchānutappati.
'I did not formerly attend upon ascetics and brahmins who were virtuous and of great learning'—thus one later has remorse.
Cả Sa-môn và Bà-la-môn, những vị có giới hạnh, đa văn; Trước kia ta đã không hầu cận, vì vậy về sau hối hận.
59.
59.
59.
Sādhu hoti tapo ciṇṇo, santo ca payirupāsito;
Na ca pubbe tapo ciṇṇo, iti pacchānutappati.
'It is good to have practiced asceticism, and good to have attended upon the tranquil and virtuous. But I did not practice asceticism before'—thus one later has remorse.
Thật tốt thay khổ hạnh đã được thực hành, và bậc thiện trí đã được hầu cận; Nhưng trước kia khổ hạnh đã không được thực hành, vì vậy về sau hối hận.
60.
60.
60.
Yo ca etāni ṭhānāni, yoniso paṭipajjati;
Karaṃ purisakiccāni, sa pacchā nānutappatīti.
But whoever practices in accordance with these points wisely, fulfilling a person's duties, does not later have remorse.
Và người nào thực hành những điều này một cách khéo léo; Làm những phận sự của con người, người ấy về sau không hối hận.
Janasandhajātakaṃ pañcamaṃ.
The Janasandha Jātaka, the Fifth.
Chuyện Bổn sanh Janasandha, thứ năm.