Bản dịch
JA 447 — Bổn sanh Mahādhammapāla
9. Mahādhammapālajātaka
1444. “Phận sự gì của ngài, và Phạm hạnh gì, thiện hạnh gì đem lại quả thành tựu này? Thưa Bà-la-môn, xin ngài hãy giải thích cho tôi về sự việc này, vì sao những người trẻ của ngài không bị chết (lúc còn trẻ)?”
1445. “Chúng tôi thực hành thiện pháp, chúng tôi không nói lời dối trá, chúng tôi từ bỏ hẳn các việc làm độc ác, chúng tôi lánh xa tất cả việc không thánh thiện; chính vì thế, những người trẻ của chúng tôi không bị chết (lúc còn trẻ).”
1446. Chúng tôi nghe giáo lý của những kẻ không tốt và của những vị tốt, những chúng tôi không vui thích giáo lý của những kẻ không tốt. Sau khi từ bỏ những kẻ không tốt và không từ bỏ những vị tốt; chính vì thế, những người trẻ của chúng tôi không bị chết (lúc còn trẻ).
1447. Ngay trước việc bố thí, chúng tôi vui mừng; và trong lúc bố thí, chúng tôi hoan hỷ; bố thí xong, chúng tôi không hối tiếc sau đó; chính vì thế, những người trẻ của chúng tôi không bị chết (lúc còn trẻ).
1448. Chúng tôi làm hài lòng các vị Sa-môn, các vị Bà-la-môn, các khách lữ hành, những người cùng khổ, những người ăn xin, những người nghèo đói với cơm ăn và nước uống; chính vì thế, những người trẻ của chúng tôi không bị chết (lúc còn trẻ).
1449. Chúng tôi không phản bội những người vợ, và những người vợ không phản bội chúng tôi, ngoài những người vợ ấy ra, chúng tôi gìn giữ sự thanh khiết (đối với những người phụ nữ khác); chính vì thế, những người trẻ của chúng tôi không bị chết (lúc còn trẻ).
1450. Tất cả chúng tôi chừa bỏ việc giết hại mạng sống, chúng tôi lánh xa việc trộm cắp ở thế gian, không có việc uống chất say, và không có việc chúng tôi nói dối; chính vì thế, những người trẻ của chúng tôi không bị chết (lúc còn trẻ).
1451. Những đứa con sanh ra từ những người phụ nữ tuyệt vời ấy là những người thông minh, có nhiều trí tuệ, học rộng, và hiểu biết sâu sắc; chính vì thế, những người trẻ của chúng tôi không bị chết (lúc còn trẻ).
1452. Những người mẹ, những người cha, những chị em gái, những anh em trai, những người con trai, những người vợ, và tất cả chúng tôi thực hành thiện pháp vì nguyên nhân của đời sau; chính vì thế, những người trẻ của chúng tôi không bị chết (lúc còn trẻ).
1453. Các tôi trai, các tớ gái, và những người sống phụ thuộc, những người hầu cận, và những người làm công, tất cả đều thực hành thiện pháp vì nguyên nhân của đời sau; chính vì thế, những người trẻ của chúng tôi không bị chết (lúc còn trẻ).
1454. Thật vậy, thiện pháp hộ trì người có sự thực hành thiện pháp. Thiện pháp khéo được thực hành đem lại sự an lạc. Điều này là quả báu khi thiện pháp khéo được thực hành: Người có sự thực hành thiện pháp không đi đến cảnh giới khổ đau.
1455. Thật vậy, thiện pháp hộ trì người có sự thực hành thiện pháp, ví như chiếc lọng to lớn bảo vệ con người vào thời điểm của cơn mưa. Con trai Dhammapāla của tôi được bảo vệ bởi thiện pháp; các khúc xương là của người khác, con trai của tôi được an vui.”
9. Đại Bổn Sanh Dhammapāla.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Dhammaṃ carāma na musā bhaṇāma, pāpāni kammāni parivajjayāma †;
Anariyaṃ parivajjemu sabbaṃ, tasmā hi amhaṃ daharā na miyyare.
We practice the Dhamma, we do not speak falsely, we avoid evil actions; we shun all that is ignoble. That is why the young in our family do not die.
Chúng tôi thực hành Pháp, không nói dối, tránh xa các nghiệp ác. Chúng tôi tránh xa mọi hành vi không cao thượng. Vì vậy, trong dòng họ chúng tôi, người trẻ không chết.
94.
94.
94.
Suṇoma dhammaṃ asataṃ satañca, na cāpi dhammaṃ asataṃ rocayāma;
Hitvā asante na jahāma sante, tasmā hi amhaṃ daharā na miyyare.
We listen to the teaching of the ignoble and of the good, yet we do not delight in the teaching of the ignoble. Having abandoned the ignoble, we do not forsake the good. That is why the young in our family do not die.
Chúng tôi nghe pháp của cả người bất lương và người lương thiện, nhưng chúng tôi không ưa thích pháp của người bất lương. Từ bỏ người bất lương, chúng tôi không từ bỏ người lương thiện. Vì vậy, trong dòng họ chúng tôi, người trẻ không chết.
95.
95.
95.
Pubbeva dānā sumanā bhavāma, dadampi ve attamanā bhavāma;
Datvāpi ve nānutappāma pacchā, tasmā hi amhaṃ daharā na miyyare.
Before giving, we are joyful; while giving, our minds are gladdened; and after having given, we feel no remorse. That is why the young in our family do not die.
Trước khi bố thí, chúng tôi hoan hỷ; trong khi bố thí, chúng tôi cũng hoan hỷ; và sau khi bố thí, chúng tôi không hối tiếc. Vì vậy, trong dòng họ chúng tôi, người trẻ không chết.
96.
96.
96.
Samaṇe mayaṃ brāhmaṇe addhike ca, vanibbake yācanake dalidde;
Annena pānena abhitappayāma, tasmā hi amhaṃ daharā na miyyare.
We satisfy ascetics, brahmins, travelers, mendicants, petitioners, and the poor with food and drink. That is why the young in our family do not die.
Chúng tôi làm cho các Sa-môn, Bà-la-môn, khách lữ hành, người hành khất, người xin, và người nghèo khó được thỏa mãn bằng đồ ăn thức uống. Vì vậy, trong dòng họ chúng tôi, người trẻ không chết.
97.
97.
97.
Mayañca bhariyaṃ nātikkamāma, amhe ca bhariyā nātikkamanti;
Aññatra tāhi brahmacariyaṃ carāma, tasmā hi amhaṃ daharā na miyyare.
We are not unfaithful to our wives, nor are our wives unfaithful to us. Apart from them, we lead the holy life. That is why the young in our family do not die.
Chúng tôi không ngoại tình, và vợ của chúng tôi cũng không ngoại tình với chúng tôi. Ngoài vợ mình ra, chúng tôi thực hành phạm hạnh. Vì vậy, trong dòng họ chúng tôi, người trẻ không chết.
98.
98.
98.
Pāṇātipātā viramāma sabbe, loke adinnaṃ parivajjayāma;
Amajjapā nopi musā bhaṇāma, tasmā hi amhaṃ daharā na miyyare.
We all abstain from destroying life; in the world, we avoid taking what is not given; we do not drink intoxicants, nor do we speak falsely. That is why the young in our family do not die.
Tất cả chúng tôi từ bỏ sát sanh, chúng tôi tránh lấy của không cho trên đời. Chúng tôi không uống rượu, cũng không nói dối. Vì vậy, trong dòng họ chúng tôi, người trẻ không chết.
99.
99.
99.
Etāsu ve jāyare suttamāsu, medhāvino honti pahūtapaññā;
Bahussutā vedaguno † ca honti, tasmā hi amhaṃ daharā na miyyare.
The children born to these women of excellent conduct are intelligent and possess abundant wisdom; they become very learned and are endowed with steadfast virtues. That is why the young in our family do not die.
Những người con được sinh ra từ những người phụ nữ có hạnh tốt này, họ có trí tuệ nhanh nhạy, có trí tuệ dồi dào. Họ là người đa văn và có những phẩm chất vững chắc. Vì vậy, trong dòng họ chúng tôi, người trẻ không chết.
100.
100.
100.
Mātā pitā ca † bhaginī bhātaro ca, puttā ca dārā ca mayañca sabbe;
Dhammaṃ carāma paralokahetu, tasmā hi amhaṃ daharā na miyyare.
Mother and father, sisters and brothers, sons and wives, and all of us—we practice the Dhamma for the sake of the next world. That is why the young in our family do not die.
Mẹ và cha, chị em gái và anh em trai, các con trai và các người vợ, và cả chúng con, tất cả đều thực hành Chánh pháp vì cõi đời sau. Chính vì thế mà trong dòng tộc của chúng con, người trẻ không chết yểu.
101.
101.
101.
Dāsā ca dāsyo † anujīvino ca, paricārakā kammakarā ca sabbe;
Dhammaṃ caranti paralokahetu, tasmā hi amhaṃ daharā na miyyare.
Our male and female servants, dependents, attendants, and all our workers—they practice the Dhamma for the sake of the next world. That is why the young in our family do not die.
Các nam nô và nữ tỳ, những người sống nương tựa, những người hầu cận và các người làm công, tất cả đều thực hành Chánh pháp vì cõi đời sau. Chính vì thế mà trong dòng tộc của chúng con, người trẻ không chết yểu.
102.
102.
102.
Dhammo have rakkhati dhammacāriṃ, dhammo suciṇṇo sukhamāvahāti;
Esānisaṃso dhamme suciṇṇe, na duggatiṃ gacchati dhammacārī.
Indeed, the Dhamma protects one who practices the Dhamma; the Dhamma, when well-practiced, brings happiness. This is the benefit of the well-practiced Dhamma: one who practices the Dhamma does not go to a bad destination.
Chánh pháp quả thật hộ trì người thực hành Chánh pháp, Chánh pháp được khéo thực hành sẽ mang lại an lạc. Đây là quả báu của Chánh pháp được khéo thực hành: người thực hành Chánh pháp không đi đến khổ cảnh.
103.
103.
103.
Dhammo have rakkhati dhammacāriṃ, chattaṃ mahantaṃ viya vassakāle;
Dhammena gutto mama dhammapālo, aññassa aṭṭhīni sukhī kumāroti.
Indeed, the Dhamma protects one who practices the Dhamma, like a large umbrella in the rainy season. Protected by the Dhamma, my Dhammapāla is a happy boy; these are the bones of another.
Chánh pháp quả thật hộ trì người thực hành Chánh pháp, như chiếc lọng lớn trong mùa mưa. Được Chánh pháp bảo vệ, con trai tôi Dhammapāla được an lạc, những khúc xương kia là của người khác.
Mahādhammapālajātakaṃ navamaṃ.
The Mahādhammapāla Jātaka, the Ninth.
Chuyện Bổn Sanh Mahādhammapāla, phần thứ chín.