Bản dịch
JA 446 — Chuyện Cây Hành (Tiền thân kkala)
8. Takkalajātaka
1434. “Thưa cha, không có củ takkaḷa , không có củ ālupa , không có củ biḷāli , không có củ kalamba . Thưa cha, một mình ở trong rừng, giữa nơi mộ địa, cha đào cái hố vì mục đích gì?”
1435. “Này con, bị tác động bởi sự khổ đau do nhiều căn bệnh, ông nội của con có sức khỏe rất kém. Hôm nay, cha sẽ chôn ông ở trong huyệt, bởi vì cha không vui thích khi ông nội có cuộc sống như thế ấy.”
1436. “Cha gây nên nghiệp vô cùng tai hại, tàn bạo, sau khi đạt đến ý định độc ác ấy. Thưa cha, cha cũng sẽ nhận lãnh nghiệp như thế ấy do con, khi cha đã già. Trong khi tiếp nối truyền thống ấy của gia tộc, con cũng sẽ chôn cha ở trong huyệt.”
1437. “Này con trẻ, trong khi làm vậy, con đã công kích và nói với cha bằng những lời nói độc ác. Này con trai, trong khi là con trai ruột của cha, con cũng đã không có lòng thương tưởng đến sự lợi ích của cha.”
1438. “Thưa cha, không phải là con không có lòng thương tưởng đến sự lợi ích của cha. Thưa cha, con cũng có lòng thương tưởng đến sự lợi ích của cha. Trong khi cha đang làm hành động độc ác ấy, con có khả năng để cản ngăn chúng ta khỏi làm công việc ấy.”
1439. Này Vasiṭṭha, kẻ nào có bản tánh độc ác, hãm hại mẹ hoặc cha, những người không đồi bại, do sự hoại rã của thân, vào kiếp kế tiếp, kẻ ấy sẽ đi đến địa ngục một cách chắc chắn.
1440. Này Vasiṭṭha, người nào phụng dưỡng mẹ hoặc cha với cơm ăn và nước uống, do sự hoại rã của thân, vào kiếp kế tiếp, kẻ ấy sẽ đi đến cảnh giới an vui một cách chắc chắn.”
1441. “Này con trai, không phải là cha không có lòng thương tưởng đến sự lợi ích của con. Này con trai, con cũng có lòng thương tưởng đến sự lợi ích của cha. Và cha, trong khi bị mẹ của con xúi giục, cha mới gây nên nghiệp tàn bạo như thế ấy.”
1442. “Người vợ của cha có vẻ không thánh thiện. Bà ấy là mẹ của con, là người mẹ ruột. Cha nên đuổi bà ấy ra khỏi nhà của mình. Bà ấy còn có thể đem lại cho cha sự khổ đau khác nữa.”
1443. “Người vợ của cha có vẻ không thánh thiện. Bà ấy là mẹ của con, là người mẹ ruột. Tựa như con voi cái đã được huấn luyện, đã được khép vào kỷ cương, hãy cho người dàn bà có bản tánh xấu xa ấy trở về nhà.”
8. Bổn Sanh Củ Takkaḷa .
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Na takkalā santi na āluvāni †, na biḷāliyo na kaḷambāni tāta;
Eko araññamhi susānamajjhe, kimatthiko tāta khaṇāsi kāsuṃ.
There are no takkala roots, no āluva yams, no biḷāli roots, no kaḷamba shoots, father. Alone in the wilderness, in the middle of a charnel ground, for what reason, father, are you digging a pit?
Thưa cha, ở đây không có củ takkalā, không có củ āluvā, không có củ biḷāli, cũng không có củ kaḷambā. Thưa cha, một mình cha giữa nghĩa địa trong rừng, cha đào hố để làm gì?
83.
83.
83.
Pitāmaho tāta sudubbalo te, anekabyādhīhi dukhena phuṭṭho;
Tamajjahaṃ nikhaṇissāmi sobbhe, na hissa taṃ jīvitaṃ rocayāmi.
Your grandfather, my son, is very feeble, afflicted by many illnesses and by suffering. Today I will bury him in a pit, for I do not approve of his life.
Này con, ông của con rất yếu rồi, bị nhiều bệnh tật và khổ đau hành hạ. Hôm nay ta sẽ chôn ông trong hố, ta không thích sự sống đó của ông.
84.
84.
84.
Saṅkappametaṃ paṭiladdha pāpakaṃ, accāhitaṃ kamma karosi luddaṃ;
Mayāpi tāta paṭilacchase tuvaṃ, etādisaṃ kamma jarūpanīto;
Taṃ kullavattaṃ anuvattamāno, ahampi taṃ nikhaṇissāmi sobbhe.
You have conceived this evil intention; you are doing a cruel and terrible deed. Father, when you are overcome by old age, you will receive such a deed from me also. Following that family custom, I too will bury you in a pit.
Cha đã có ý định xấu xa này, cha đang làm một việc tàn nhẫn và tai hại. Thưa cha, cha cũng sẽ nhận được việc làm tương tự từ con khi cha già yếu. Theo thông lệ của gia đình, con cũng sẽ chôn cha trong hố.
85.
85.
85.
Pharusāhi vācāhi pakubbamāno, āsajja maṃ tvaṃ vadase kumāra;
Putto mamaṃ orasako samāno, ahitānukampī mama tvaṃsi putta.
Assailing and provoking me with harsh words you speak, boy. Though you are my own legitimate son, you are one who does not desire my welfare, my son.
Này con, con đang dùng những lời lẽ thô lỗ xúc phạm, động chạm đến ta. Này con, dù là con ruột của ta, con lại không có lòng thương xót đến lợi ích của ta.
86.
86.
86.
Na tāhaṃ † tāta ahitānukampī, hitānukampī te ahampi † tāta;
Pāpañca taṃ kamma pakubbamānaṃ, arahāmi no vārayituṃ tato.
Father, I am not one who does not desire your welfare; indeed, father, I desire your welfare. As you are committing that evil deed, it is right for me to prevent you from it.
Thưa cha, con không phải là người không thương xót lợi ích của cha, con cũng là người thương xót lợi ích của cha. Khi cha đang làm việc ác, con có bổn phận ngăn cản cha.
87.
87.
87.
Yo mātaraṃ vā pitaraṃ saviṭṭha †, adūsake hiṃsati pāpadhammo;
Kāyassa bhedā abhisamparāyaṃ, asaṃsayaṃ so nirayaṃ upeti †.
O Saviṭṭha, father, whatever son of evil nature harms his blameless mother or father, at the breaking up of the body, in the life to come, he without a doubt goes to hell.
Này cha Saviṭṭha, người con nào có ác hạnh, hãm hại cha hoặc mẹ không có lỗi lầm, người đó sau khi thân hoại mạng chung, không nghi ngờ, sẽ đi đến địa ngục.
88.
88.
88.
Yo mātaraṃ vā pitaraṃ saviṭṭha, annena pānena upaṭṭhahāti;
Kāyassa bhedā abhisamparāyaṃ, asaṃsayaṃ so sugatiṃ upeti.
O Saviṭṭha, father, whatever son attends upon his mother or father with food and drink, at the breaking up of the body, in the life to come, he without a doubt goes to a happy destination.
Này cha Saviṭṭha, người con nào phụng dưỡng cha hoặc mẹ bằng đồ ăn thức uống, người đó sau khi thân hoại mạng chung, không nghi ngờ, sẽ đi đến cõi lành.
89.
89.
89.
Na me tvaṃ putta ahitānukampī, hitānukampī me † tvaṃsi putta;
Ahañca taṃ mātarā vuccamāno, etādisaṃ kamma karomi luddaṃ.
You are not one who desires my harm, son; you are one who desires my welfare. Being urged by your mother, I was doing this cruel deed.
Này con, con không phải là người không thương xót lợi ích của ta, con là người thương xót lợi ích của ta. Còn ta, vì bị mẹ con xúi giục, đã định làm việc tàn nhẫn như vậy.
90.
90.
90.
Yā te sā bhariyā anariyarūpā, mātā mamesā sakiyā janetti;
Niddhāpaye † tañca sakā agārā, aññampi te sā dukhamāvaheyya.
That wife of yours is of ignoble character. She is my mother, my own birth-mother. You should banish her from your own home, lest she bring you further misery.
Người vợ của cha, người có hành vi bất chính đó, là mẹ của con, người đã sinh ra con. Hãy đuổi bà ấy ra khỏi nhà, bà ấy sẽ còn mang lại khổ đau khác cho cha.
91.
91.
91.
Yā te sā bhariyā anariyarūpā, mātā mamesā sakiyā janetti;
Dantā kareṇūva vasūpanītā, sā pāpadhammā punarāvajātūti.
That wife of yours, who was of ignoble character, is my mother, my own birth-mother. Now she is tamed like a she-elephant, and possesses a virtuous heart. May that mother, who was formerly of evil nature, return once more.
Người vợ của cha, người có hành vi bất chính đó, là mẹ của con, người đã sinh ra con. Người mẹ có ác hạnh đó nay đã được thuần hóa như voi cái, đã có tâm ý tốt đẹp. Xin hãy để mẹ trở về.
Takkalajātakaṃ aṭṭhamaṃ.
The Takkala Jātaka, the Eighth.
Chuyện Bổn sanh Takkala, thứ tám.