Bản dịch
JA 436 — Chuyện Cái Hộp (Tiền thân Samuggu)
10. Samuggajātaka
1328. “Thưa ông, ba người quý vị từ đâu đi đến vậy? Nơi đây xin hoan nghênh. Mời quý vị ngồi xuống ở ghế. Thưa quý vị, có lẽ quý vị đều được tốt lành, mạnh khỏe? Bởi vì, lâu lắm rồi, mới có sự quang lâm của quý vị ở nơi này.”
1329. “Chỉ có một mình tôi đã ngự đến nơi này, và cùng với tôi, cũng không có người thứ hai nào. Thưa ẩn sĩ, liên quan đến điều gì, mà ngài đã nói: ‘Thưa ông, ba người quý vị từ đâu đi đến vậy?’”
1330. “Ông là một và người vợ yêu dấu của ông đã được đặt vào và dấu kín ở bên trong cái hộp. Nàng ấy luôn luôn được ông gìn giữ và còn được để vào trong bụng, ở nơi ấy, nàng vui thích cùng với người con trai của Vāyu.”
1331. “Được vị ẩn sĩ giải thích, với dáng vẻ bị chấn động, gã khổng lồ ấy đã ói ra cái hộp ở tại nơi ấy, và đã nhìn thấy người vợ có mang tràng hoa tinh khiết, ở nơi ấy, nàng vui thích cùng với người con trai của Vāyu.”
1332. “Sự việc được nhìn thấy rõ ràng nhờ vào việc vận dụng khổ hạnh cao tột (của ngài). Những gã đàn ông hạ liệt là những kẻ bị rơi vào quyền lực của sự xao lãng. Thật vậy, giống như ở đây, được ta gìn giữ tựa như sinh mạng, nàng ấy đã phản bội ta và vui thú với người đàn ông khác.
1333. Ngày và đêm nàng được ta hầu cận, tương tự như ngọn lửa được thờ phụng bởi vị đạo sĩ khổ hạnh trong lúc sống ở trong rừng. Cô ấy, sau khi xem thường đạo đức, đã thực hành việc phi đạo đức. Sự thân thiết với những người phụ nữ là hình thức không nên làm.
1334. Tôi đã nghĩ về một người phụ nữ không đoan chính, không tự kiềm chế rằng: ‘Nàng ở bên trong cơ thể của ta. Nàng là của ta.’ Cô ấy, sau khi xem thường đạo đức, đã thực hành việc phi đạo đức. Sự thân thiết với những người phụ nữ là hình thức không nên làm.
1335. Làm sao có thể tin rằng nàng đã được khéo gìn giữ bởi ta? Bởi vì không có sự gìn giữ ở đây, ở người phụ nữ có nhiều tâm tánh. Chính những người nữ này giống như khe sâu và vực thẳm, người nam bị xao lãng ở đây sẽ đọa vào cảnh bất hạnh.
1336. Chính vì thế, những người nào sống cách ly với những người phụ nữ, nhừng người ấy có sự an lạc, có sự sầu muộn được xa lìa. Trong khi ước nguyện sự an toàn tối thượng, không nên tạo ra sự thân thiết với những người phụ nữ.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Kuto nu āgacchatha bho tayo janā, svāgatā etha † nisīdathāsane;
Kaccittha bhonto kusalaṃ anāmayaṃ, cirassamabbhāgamanaṃ hi vo idha.
436. Sirs, from where have you three people come? Welcome! Come, sit upon a seat. I hope you are well and in good health, sirs, for your coming here is indeed after a long time.
Này ba vị, các ngài từ đâu đến? Xin hoan nghênh, mời đến, mời ngồi vào chỗ. Thưa các ngài, các ngài có được an lành, khỏe mạnh không? Thật đã lâu lắm các ngài mới đến đây.
88.
88.
88.
Ahameva eko idha majja patto, na cāpi me dutiyo koci vijjati;
Kimeva sandhāya te bhāsitaṃ ise, ‘‘kuto nu āgacchatha bho tayo janā’’.
I alone have arrived here today; there is no second person with me. With what in mind, O sage, was it said by you: ‘Sirs, from where have you three people come?’
Thưa vị ẩn sĩ, hôm nay chỉ có một mình tôi đến đây, và tôi cũng không có người bạn đồng hành nào. Thưa ngài, ngài đã ám chỉ điều gì khi nói: 'Này ba vị, các ngài từ đâu đến?'
89.
89.
89.
Tuvañca eko bhariyā ca te piyā, samuggapakkhittanikiṇṇamantare;
Sā rakkhitā kucchigatāva † te sadā, vāyussa † puttena sahā tahiṃ ratā.
You are one, and your dear wife, placed in a casket and swallowed, is hidden inside you. That wife, always guarded by you and kept within your belly, delights there together with the son of Vāyu.
Ngươi là một, và người vợ yêu quý của ngươi được đặt trong một chiếc hộp rồi nuốt vào trong bụng. Nàng luôn được bảo vệ trong bụng ngươi, nhưng ở đó, nàng lại vui vẻ cùng với con trai của thần Gió.
90.
90.
90.
Saṃviggarūpo isinā viyākato †, so dānavo tattha samuggamuggili;
Addakkhi bhariyaṃ suci māladhāriniṃ, vāyussa puttena sahā tahiṃ rataṃ.
Being agitated when this was declared by the sage, that Dānava there vomited up the casket. He saw his wife, wearing a pure garland, delighting therein together with the son of Vāyu.
Bị vị ẩn sĩ nói cho biết, con quỷ Dạ-xoa kinh hãi, liền nôn chiếc hộp ra. Hắn nhìn thấy người vợ, đang trang điểm vòng hoa tinh khiết, vui vẻ ở trong đó cùng với con trai của thần Gió.
91.
91.
91.
Sudiṭṭharūpamuggatapānuvattinā †, hīnā narā ye pamadāvasaṃ gatā;
Yathā have pāṇarivettha rakkhitā, duṭṭhā mayī aññamabhippamodayi.
O Venerable Sage, who follows an austere practice, this matter has been well seen by you. Base are the men who have fallen under the sway of women. The woman who was guarded by me here like my own life-breaths, being corrupt towards me, delighted in another.
Này vị ẩn sĩ theo hạnh khổ hạnh, ngài đã thấy rõ điều này: những người đàn ông nào đi vào quyền lực của phụ nữ đều bị hèn kém. Người phụ nữ mà ta đã bảo vệ ở đây như chính mạng sống của mình, nàng đã có ác ý với ta, lại làm vui lòng người đàn ông khác.
92.
92.
92.
Divā ca ratto ca mayā upaṭṭhitā, tapassinā jotirivā vane vasaṃ;
Sā dhammamukkamma adhammamācari, akiriyarūpo pamadāhi santhavo.
Day and night she was attended to by me, just as a fire is attended to by an ascetic living in the forest. She transgressed the Dhamma and practiced what is not the Dhamma. Association with women is not to be done.
Ta đã chăm sóc nàng cả ngày lẫn đêm, như vị ẩn sĩ sống trong rừng chăm sóc ngọn lửa. Nàng đã vượt qua chánh pháp và thực hành phi pháp. Việc thân cận với phụ nữ là điều không nên làm.
93.
93.
93.
Sarīramajjhamhi ṭhitātimaññahaṃ, mayhaṃ ayanti asatiṃ asaññataṃ;
Sā dhammamukkamma adhammamācari, akiriyarūpo pamadāhi santhavo.
Regarding that unvirtuous, unrestrained woman, I thought, 'She is mine; she is situated in the middle of my body.' She transgressed the Dhamma and practiced what is not the Dhamma. Association with women is not to be done.
Ta đã lầm tưởng rằng người phụ nữ không đoan chính, không tự chủ này là của ta, đang ở giữa thân ta. Nàng đã vượt qua chánh pháp và thực hành phi pháp. Việc thân cận với phụ nữ là điều không nên làm.
94.
94.
94.
Surakkhitaṃ meti kathaṃ nu vissase, anekacittāsu na hatthi † rakkhaṇā;
Etā hi pātālapapātasannibhā, etthappamatto byasanaṃ nigacchati.
How can a wise man trust a woman, thinking, 'She is well-guarded by me'? For those of fickle minds, there is no guarding. They are indeed like a chasm leading to the abyss; a heedless person comes to destruction therein.
Làm sao có thể tin tưởng rằng: 'Ta đã bảo vệ kỹ lưỡng'? Đối với những người có nhiều tâm ý, không có sự bảo vệ nào cả. Vì rằng họ giống như vực thẳm của địa ngục. Người phóng dật ở đây sẽ đi đến hoại vong.
95.
95.
95.
Tasmā hi te sukhino vītasokā, ye mātugāmehi caranti nissaṭā;
Etaṃ sivaṃ uttamamābhipatthayaṃ, na mātugāmehi kareyya santhavanti.
Therefore, happy and free from sorrow are those who live detached from women. Aspiring to this supreme peace, one should not form an intimacy with women.
Do đó, những ai sống xa lìa hạng phụ nữ, những vị ấy được an lạc, không sầu muộn. Người mong cầu sự an ổn tối thượng này, không nên thân cận với hạng phụ nữ.
Samuggajātakaṃ dasamaṃ.
The Casket Jātaka, the tenth.
Chuyện Bổn Sanh Cái Tráp, thứ mười.
437. Pūtimaṃsajātakaṃ (11)
The Pūtimaṃsa Jātaka (11)
437. Chuyện Bổn Sanh Thịt Thối (11).
96.
96.
96.
Na kho me ruccati āḷi, pūtimaṃsassa pekkhanā;
Etādisā sakhārasmā, ārakā parivajjaye.
437. Friend, the sight of Pūtimaṃsa does not please me. From such a companion, one should keep one’s distance.
Này bạn, ta không thích cái nhìn của Pūtimaṃsa. Nên tránh xa người bạn như vậy.
97.
97.
97.