Bản dịch
JA 435 — Chuyện Ước Mơ Chóng Phai Tàn (Tiền thân Halidaràga)
9. Haliddirāgajātaka
1319. “Sự bền chí tốt đẹp là ở trong rừng, ở nơi trú ngụ thanh vắng. Còn những người nào bền chí ở xóm làng, những người ấy là cao cả hơn chàng.”
1320. “Thưa cha, sau khi từ rừng đi vào làng, con nên thân cận người có giới thế nào, có sự hành trì thế nào? Được hỏi, xin cha hãy giải thích điều ấy cho con.”
1321. “Này con, người nào có thể tin tưởng con và có thể đạt được sự tin tưởng của con, có sự lắng nghe và có sự nhẫn nhịn (lời nói của con), con hãy thân cận người ấy khi con ra đi khỏi nơi này.
1322. Đối với người nào không có việc làm sai trái bằng thân, bằng khẩu, bằng ý, con hãy thân cận người ấy khi con ra đi khỏi nơi này, tựa như (đứa bé trai) nằm yên ở trên ngực (người mẹ).
1323. Người nào cư xử đúng pháp và không có vẻ tự cao trong khi cư xử, người có hành vi trong sạch, có trí tuệ, con hãy thân cận người ấy khi con ra đi khỏi nơi này.
1324. Này con, với người có tâm chao đảo như loài khỉ, mau chóng thay đổi, con chớ phục vụ người như thế ấy, dẫu cho không có người nào khác.
1325. Con hãy lánh xa (người ấy) tựa như lánh xa con rắn có nọc độc đã nổi giận, lánh xa con đường lớn bị phân lem luốc, ví như người đi xe lánh xa con đường không bằng phẳng.
1326. Này con, các sự bất lợi tăng trưởng cho người thân cận mật thiết với kẻ ngu. Vậy chớ có đi chung với kẻ ngu, cũng như với kẻ thù, vào mọi lúc.
1327. Này con, cha cầu xin con về điều ấy, con hãy làm theo lời nói của cha. Vậy chớ có đi chung với kẻ ngu. Sự kết hợp với những kẻ ngu là khổ.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Sutitikkhaṃ araññamhi, pantamhi sayanāsane;
Ye ca gāme titikkhanti, te uḷāratarā tayā.
It is easy to endure in the forest, in a dwelling far from the village; but those who endure in a village are far nobler than you.
Thật dễ kham nhẫn trong rừng, nơi trú ngụ xa xôi. Nhưng những ai kham nhẫn được ở trong làng, những người ấy cao thượng hơn con nhiều.
79.
79.
79.
84.
84.
84.
Āsīvisaṃva kupitaṃ, mīḷhalittaṃ mahāpathaṃ;
Ārakā parivajjehi, yānīva visamaṃ pathaṃ.
Avoid him from afar, as one would an angry viper, as one would a great road smeared with excrement, and as one traveling by vehicle would an uneven road.
Hãy tránh xa người như vậy, như tránh xa con rắn độc đang giận dữ, như tránh con đường lớn bị vấy bẩn, như người đi xe tránh con đường gập ghềnh.
85.
85.
85.
Anatthā tāta vaḍḍhanti, bālaṃ accupasevato;
Māssu bālena saṃgacchi, amitteneva sabbadā.
O dear son, misfortunes increase for one who associates too closely with a fool. Do not keep company with a fool; association with a fool is always like association with an enemy.
Này con, tai họa sẽ gia tăng khi quá thân cận với kẻ ngu. Đừng giao du với kẻ ngu, vì điều đó luôn giống như giao du với kẻ thù.
86.
86.
86.
Taṃ tāhaṃ tāta yācāmi, karassu vacanaṃ mama;
Māssu bālena saṃgacchi †, dukkho bālehi saṅgamoti.
Therefore, my son, I implore you: do what I say! Do not keep company with a fool, for association with fools is painful.
Vì vậy, này con, ta van xin con, hãy làm theo lời ta. Đừng giao du với kẻ ngu, vì giao du với kẻ ngu là đau khổ.
Haliddirāgajātakaṃ navamaṃ.
The Haliddirāga Jātaka, the ninth.
Chuyện Bổn sanh Haliddirāga, thứ chín.
436. Samuggajātakaṃ (10)
The Casket Jātaka (10)
436. Chuyện Bổn sanh Samugga (thứ 10).
87.
87.
87.