Bản dịch
JA 427 — Chuyện Chim Thứu (Tiền thân Gijjha)
1. Gijjhajātaka
1242. “Con đường ở đỉnh núi Kên Kên gọi là lối đi phải chống gậy đã có từ xa xưa. Nơi ấy, có con chim kên kên đã nuôi dưỡng cha mẹ già yếu.
1243. Nó đã mang về cho cha mẹ nhiều mỡ của những con trăn. Biết được chim con đạt được cặp cánh, có lông dày, có năng lực, có sự du hành khoảng cách xa, có sự bay lượn cao, chim cha đã nói với chim con rằng:
1244. ‘Này con yêu, khi nào con nhận thấy trái đất được bao quanh bởi biển cả đang nổi lên, tựa như quả cầu hình tròn, này con yêu, từ nơi ấy, con hãy quay trở về, con chớ du hành quá giới hạn ấy.’
1245. Là loài có cánh, có sức mạnh, đứng hàng đầu của loài lưỡng sanh, con chim đã đạt đến tầng bên trên bằng sức lực, rồi nhìn xuống các ngọn núi và các khu rừng.
1246. Con chim kên kên đã nhìn thấy trái đất được bao quanh bởi biển cả, tựa như quả cầu hình tròn, giống như điều đã được nghe người cha chỉ dạy.
1247. Sau khi hoàn toàn vượt quá nơi ấy, nó đã tiến vào khu vực khác hẳn. Và có luồng gió dữ dội, sắc bén, đã xé tan xác con chim có sức mạnh ấy.
1248. Khi đã đi quá lố, con người không thể quay trở lại được nữa. Khi đã đi vào vùng tác động của các luồng gió Veramba, con chim đã gánh chịu điều bất hạnh.
1249. Các chim con, các con chim mái, và những những con chim khác sống phụ thuộc vào nó, tất cả đều gánh chịu điều bất hạnh khi con chim kên kên không làm theo lời giáo huấn (của chim cha).
1250. Cũng y như vậy, ở đây người nào không nhận chân được lời nói của các bậc trưởng thượng, kẻ ấy có sự hành xử vượt quá giới hạn, cao ngạo, tựa như con chim kên kên đã vượt qua lời chỉ dạy. Thật vậy, nó nhận lãnh điều bất hạnh sau khi không thực hành lời chỉ dạy của bậc trưởng thượng.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Parisaṅkupatho nāma, gijjhapantho sanantano;
Tatrāsi mātāpitaro, gijjho posesi jiṇṇake;
Tesaṃ ajagaramedaṃ, accahāsi bahuttaso †.
There was an ancient vulture path named Parisaṅkupatha. There, a vulture nourished his aged mother and father; for them, he brought python's fat many times.
Có con đường cổ xưa tên là Parisaṅkupatha, là lối đi của loài kên kên. Tại đó, có một con kên kên đã nuôi dưỡng cha mẹ già yếu. Vì lợi ích của họ, nó đã nhiều lần mang về mỡ trăn.
2.
2.
2.
Pitā ca puttaṃ avaca, jānaṃ uccaṃ papātinaṃ;
Supattaṃ thāmasampannaṃ †, tejassiṃ dūragāminaṃ.
And the father spoke to his son, knowing him to be high-flying, well-winged, endowed with strength, energetic, and far-going.
Người cha, biết con mình bay cao, đã nói với người con tên Supatta, kẻ có sức mạnh, uy lực, và bay được xa.
3.
3.
3.
Pariplavantaṃ pathaviṃ, yadā tāta vijānahi;
Sāgarena parikkhittaṃ, cakkaṃva parimaṇḍalaṃ;
Tato tāta nivattassu, māssu etto paraṃ gami.
‘When, my dear, you perceive the earth floating, surrounded by the ocean, perfectly round like a wheel, from there, my dear, you must turn back. Do not go any further than this.’
Này con, khi nào con thấy mặt đất nổi lên, được đại dương bao quanh, tròn như bánh xe, thì này con, từ đó hãy quay về, đừng bay xa hơn nữa.
4.
4.
4.
Udapattosi † vegena, balī pakkhī dijuttamo;
Olokayanto vakkaṅgo, pabbatāni vanāni ca.
With great speed he flew up, that strong bird, best of the twice-born. The crooked-necked one, looking down, surveyed the mountains and forests.
Con chim mạnh mẽ, vua của loài chim hai lần sanh, đã bay lên với tốc độ. Nhìn xuống, con chim kên kên thấy các ngọn núi và các khu rừng.
5.
5.
5.
Addassa pathaviṃ gijjho, yathāsāsi † pitussutaṃ;
Sāgarena parikkhittaṃ, cakkaṃva parimaṇḍalaṃ.
The vulture saw the earth just as he had heard from his father: surrounded by the ocean, perfectly round like a wheel.
Con kên kên đã thấy mặt đất đúng như lời đã nghe từ cha: được đại dương bao quanh, tròn như bánh xe.
6.
6.
6.
Tañca so samatikkamma, paramevaccavattatha †;
Tañca vātasikhā tikkhā, accahāsi baliṃ dijaṃ.
But having gone beyond that, he proceeded even further. Then a sharp blast of wind carried off that powerful bird.
Nó đã bay vượt qua nơi ấy, bay lên cao hơn nữa. Rồi ngọn gió Verambhā sắc bén đã thổi tan tác con chim mạnh mẽ ấy.
7.
7.
7.
Nāsakkhātigato poso, punadeva nivattituṃ;
Dijo byasanamāpādi, verambhānaṃ † vasaṃ gato.
Having gone too far, the creature was unable to turn back again. The bird met with disaster, having come under the power of the Verambha winds.
Bay đi quá xa, con kên kên không thể quay trở lại được nữa. Rơi vào quyền lực của những ngọn gió Verambhā, con chim đã gặp phải sự hủy diệt.
8.
8.
8.
Tassa puttā ca dārā ca, ye caññe anujīvino;
Sabbe byasanamāpāduṃ, anovādakare dije.
His sons and wife, and his other dependents, all met with disaster on account of that bird who did not follow the instruction.
Khi con chim không nghe lời khuyên dạy, các con, vợ của nó, và những kẻ khác sống nương tựa, tất cả đều gặp phải sự hủy diệt.
9.
9.
9.
Evampi idha vuḍḍhānaṃ, yo vākyaṃ nāvabujjhati;
Atisīmacaro ditto, gijjhovātītasāsano;
Sa ve byasanaṃ pappoti, akatvā vuḍḍhasāsananti.
So too, in this world, whoever does not heed the word of the elders, who proudly goes beyond the limits like the vulture that transgressed the instruction—he surely comes to ruin for not following the elders’ instruction.
Cũng vậy, ở đời này, người nào không hiểu lời dạy của bậc trưởng thượng, hành động vượt quá giới hạn, ngu si, giống như con kên kên đã phớt lờ lời dạy, người ấy chắc chắn gặp phải tai họa vì không làm theo lời dạy của bậc trưởng thượng.
Gijjhajātakaṃ paṭhamaṃ.
The Vulture Jātaka, the first.
Chuyện Tiền Thân Kên Kên, thứ nhất.