Bản dịch
JA 416 — Chuyện Cận Thần Parantapa (Tiền thân Parantapa)
11. Parantapajātaka
1140. “Điều xấu xa sẽ đến cho ta, sự sợ hãi sẽ đến cho ta, bởi vì vào lúc ấy, cành cây đã bị lay động bởi loài người hoặc con thú.”
1141. “Thật vậy, lòng ham muốn của ta đối với người vợ tên Bhīrū sống ở chỗ không xa sẽ làm cho ta gầy ốm, vàng vọt, tựa như cành cây ấy sẽ làm cho Parantapa.
1142. Người vợ yêu dấu không bị chê trách đang sống ở trong làng sẽ khiến ta sầu muộn, sẽ làm cho ta gầy ốm, vàng vọt, tựa như cành cây ấy sẽ làm cho Parantapa.
1143. Khóe mắt đùa giỡn, các nụ cười duyên và các câu nói của nàng sẽ làm cho ta gầy ốm, vàng vọt, tựa như cành cây ấy sẽ làm cho Parantapa.”
1144. “Thật vậy, tiếng động ấy đã đi đến. Thật vậy, nó đã tiết lộ cho hoàng tử. Thật vậy, kẻ nào đã làm lay động cành cây ấy, kẻ ấy đã kế lại cho hoàng tử.
1145. ‘Việc này đã sáng tỏ cho hoàng tử’ là điều suy nghĩ của kẻ ngu dốt như ta, bởi vì vào lúc ấy, cành cây đã bị lay động bởi loài người hoặc con thú.”
1146. “Ngươi đã biết rõ y như thế ấy. Ngươi đã lừa gạt cha của ta. Sau khi giết chết cha ta và che phủ với những cành cây, (ngươi đã nghĩ rằng): ‘Sự sợ hãi sẽ đến cho ta.’”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Āgamissati me pāpaṃ, āgamissati me bhayaṃ;
Tadā hi calitā sākhā, manussena migena vā.
“Evil will come to me, fear will come to me. For at that time a branch was shaken, either by a man or by a beast.”
Điều ác sẽ đến với ta, sự sợ hãi sẽ đến với ta. Vì khi ấy cành cây đã rung động, bởi người hay bởi thú.
155.
155.
155.
Bhīruyā nūna me kāmo, avidūre vasantiyā;
Karissati kisaṃ paṇḍuṃ, sāva sākhā parantapaṃ.
“Just as that branch makes the slave Parantapa thin and pale, surely my desire for the timid girl living not far away will make me thin and pale.”
Chắc chắn rằng lòng ái dục của ta đối với nàng Bhīru, người đang sống ở nơi không xa, sẽ làm cho ta gầy gò, xanh xao, giống như cành cây kia đã làm với Parantapa.
156.
156.
156.
Socayissati maṃ kantā, gāme vasamaninditā;
Karissati kisaṃ paṇḍuṃ, sāva sākhā parantapaṃ.
“Just as that branch makes the slave Parantapa thin and pale, so my beloved, the blameless one living in the village, will cause me to grieve; she will make me thin and pale.”
Người vợ yêu dấu không thể chê trách, đang sống trong làng, sẽ làm ta sầu muộn; nàng sẽ làm cho ta gầy gò, xanh xao, giống như cành cây kia đã làm với Parantapa.
157.
157.
157.
Tayā maṃ asitāpaṅgi †, sitāni † bhaṇitāni ca;
Kisaṃ paṇḍuṃ karissanti, sāva sākhā parantapaṃ.
“Just as that branch makes the slave Parantapa thin and pale, so your smiles and words, O one with dark-lined eyes, will make me thin and pale.”
Hỡi nàng có khóe mắt đen, những nụ cười và những lời nói của nàng sẽ làm cho ta gầy gò, xanh xao, giống như cành cây kia đã làm với Parantapa.
158.
158.
158.
Agamā nūna so saddo, asaṃsi nūna so tava;
Akkhātaṃ nūna taṃ tena, yo taṃ sākhamakampayi.
“Surely that sound came; surely it announced itself to you. Surely that was told by him, the one who shook that branch.”
Chắc hẳn tiếng động ấy đã đến, chắc hẳn nó đã báo cho bà. Chắc hẳn điều đó đã được nói bởi kẻ đã làm rung cành cây ấy.
159.
159.
159.
Idaṃ kho taṃ samāgamma, mama bālassa cintitaṃ;
Tadā hi calitā sākhā, manussena migena vā.
“This indeed is what I, a fool, thought upon your arrival: ‘At that time a branch was shaken, either by a man or by a beast.’”
Chính điều này đã đến cùng với ngươi, là suy nghĩ của ta, kẻ ngu si; vì khi ấy cành cây đã lay động, do người hay do thú.
160.
160.
160.
Tatheva tvaṃ avedesi, avañci † pitaraṃ mama;
Hantvā sākhāhi chādento, āgamissati me † bhayanti.
“Just so you have killed, O Parantapa. You killed my father. Having killed him and covering him with branches, you thought, ‘Fear will come to me.’”
Cũng như thế, ngươi đã giết, đã lừa dối cha của ta; sau khi giết, ngươi đã dùng cành lá che đậy, (nghĩ rằng): ‘Nỗi sợ hãi sẽ đến với ta’.
Parantapajātakaṃ ekādasamaṃ.
The Parantapa Jātaka, the Eleventh.
Chuyện Bổn Sanh Parantapa, thứ mười một.
Gandhāravaggo dutiyo.
The Gandhāra Chapter, the Second.
Phẩm Gandhāra, thứ hai.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Đây là kệ tóm tắt của phẩm ấy:
Varagāma mahākapi bhaggava ca, daḷhadhamma sakuñjara kesavaro;
Urago vidhuro puna jāgarataṃ, atha kosalādhipa parantapa cāti.
The Gandhāra, Mahākapi, and Kumbhakāra; the Daḷhadhamma, Somadatta, Susīma, and Koṭasimbali; the Dhūmakārī; then the Jāgara; and further, the Kummāsapiṇḍa and the Parantapa: these are the eleven.
Chuyện Varagāma, Mahākapi, và Bhaggava, Daḷhadhamma, Sakuñjara, Kesavaro; Uraga, Vidhura, rồi Jāgarata, kế đến Kosalādhipa và Parantapa.
Atha vagguddānaṃ –
Now, the summary of the chapters:
Sau đây là kệ tóm tắt các phẩm:
Atha sattanipātamhi, vaggaṃ me bhaṇato suṇa;
Kukku ca puna gandhāro, dveva guttā mahesināti.
“Now in the Book of Sevens, listen as I recite the chapters: Kukku and then Gandhāra—these two were taught by the Great Sage.”
Này, trong tập Bảy Pháp, hãy nghe ta đọc về các phẩm: Phẩm Kukku và lại nữa là phẩm Gandhāra, chỉ có hai phẩm này đã được bậc Đại Sĩ thuyết giảng.
The Book of Sevens is finished.
Dứt tập Bảy Pháp.