Bản dịch
JA 410 — Chuyện Voi Con Somadatta (Tiền thân Somadatta)
5. Somadattajātaka
1091. “Con voi Somadatta trước đây thường đi sâu vào trong rừng và tiếp đón ta, giờ nó không được nhìn thấy. Somadatta đã đi đâu?
1092. Nó đây đã bị chết, nằm dài, tựa như chồi non bị bẻ gãy. Nó gục ngã nằm dài ở trên mặt đất. Con voi quả thật đã chết rồi!”
1093. “Việc ông sầu muộn về kẻ đã chết là không tốt đẹp đối với vị Sa-môn đã đạt đến cuộc sống không nhà, có tâm tư đã được giải thoát.”
1094. “Thưa Thiên Chủ Sakka, đương nhiên do việc sống chung, con người hay loài thú có sự yêu thương sanh khởi ở trái tim; không thể không sầu muộn về vật đã được yêu thương ấy.”
1095. “Những ai thường khóc lóc và than vãn, chúng khóc lóc kẻ đã chết, rồi khóc lóc kẻ sẽ chết; vì thế, này ẩn sĩ, ông chớ khóc lóc. Các bậc thiện nhân đã nói khóc lóc là vô ích.
1096. Thật vậy, này Bà-la-môn, nếu người đã chết, đã ra đi, có thể sống lại nhờ vào sự than khóc, thì tất cả chúng ta hãy tụ tập lại và khóc lóc cho các thân quyến, người này cho người kia qua lại lẫn nhau.”
1097. “Quả thật, trong khi ta đang bị thiêu đốt tựa như ngọn lửa được rưới bơ lỏng, ngài có thể dập tắt tất cả nỗi buồn bực như là đang rưới nước xuống.
1098. Khi ta bị sầu muộn chế ngự, người nào đã xua đi nỗi sầu muộn về con trai của ta, người ấy quả thật đã rút ra mũi tên sầu muộn đã cắm vào trái tim của ta.
1099. Ta đây, có mũi tên đã được rút ra, có sự sầu muộn đã được xa lìa, không bị vẩn đục. Thưa Thiên Chủ, sau khi lắng nghe ngài, ta không sầu muộn, không khóc lóc.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Yo maṃ pure paccuḍḍeti †, araññe dūramāyato;
So na dissati mātaṅgo, somadatto kuhiṃ gato.
410. The well-proportioned elephant named Somadatta, who formerly came forth from afar in the forest to greet me—that elephant is not to be seen. Where has Somadatta gone?
Con voi nào trước đây thường ra đón ta từ xa khi ta đến rừng, con voi Somadatta ấy nay không thấy đâu nữa. Nó đã đi đâu rồi?
106.
106.
106.
Ayaṃ vā so mato seti, allasiṅgaṃva vacchito †;
Bhumyā nipatito seti, amarā vata kuñjaro.
This indeed is he, lying dead, like a large shoot of the mālūra creeper cut off and laid upon the ground. He lies fallen on the ground; alas, the elephant is dead.
Chính là nó đang nằm chết kia, như nhánh cây allasiṅga bị chặt; Nó ngã xuống đất mà nằm. Than ôi, con voi đã chết rồi!
107.
107.
107.
Somadattajātakaṃ pañcamaṃ.
The Somadatta Jātaka, the fifth.
Truyện Bổn sanh Somadatta, thứ năm.