Bản dịch
JA 402 — Chuyện Túi Da Đựng Bánh (Tiền thân Sattubhasta)
7. Sattubhastajātaka
1033. “Này Bà-la-môn, ông có tâm bị tán loạn, có giác quan bị xáo trộn, các giọt nước mắt chảy ra từ hai con mắt của ông. Cái gì của ông đã bị mất mát? Giờ ông đang ước nguyện điều gì? Ông hãy đi đến đây. Nào, ông hãy nói.
1034. “Người vợ của tôi sẽ chết nếu tôi về đến nhà hôm nay, nếu tôi không về thì cái chết sẽ có cho tôi, vị Dạ-xoa đã nói. Vì thế, tôi bị run sợ bởi nỗi khổ đau. Thưa ngài Senaka, xin ngài hãy giải thích cho tôi về sự việc này.”
1035. “Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng về nhiều khía cạnh, ta sẽ nói chính xác bản thể thật của sự việc này. Này Bà-la-môn, ta nghĩ rằng cái túi da đựng bánh của ông, có con rắn độc màu đen đã bò vào mà ông không biết.
1036. Ông hãy cầm lấy cây gậy, rồi hãy đánh vào cái túi da. Ông hãy nhìn xem con rắn, loài có hai lưỡi, với miệng chảy nước dãi. Hôm nay, ông hãy cắt đứt nỗi phân vân và các sự hoài nghi. Ông hãy nhìn thấy con rắn, và ông hãy cởi bỏ cái túi da.”
1037. “Ở giữa đám đông, với dáng vẻ bị chấn động, vị Bà-la-môn đã cởi bỏ cái túi da đựng bánh. Rồi con rắn đã bò ra, có uy lực hung bạo, con rắn có nọc độc đã ngóc đầu lên. Sự lợi ích khéo đạt được đã có cho đức vua Janaka, đức vua là người nhìn thấy vị Senaka có trí tuệ hoàn hảo!”
1038. “Có phải ngài có màn che được khép lại và có cái nhìn toàn diện? Thưa ngài Bà-la-môn, phải chăng trí tuệ của ngài có vẻ kinh khiếp? Có bảy trăm đồng tiền này là của tôi, xin ngài hãy nhận lấy, tôi biếu ngài tất cả. Bởi vì mạng sống của tôi đạt được ngày hôm nay là do ngài, và ngài cũng đã tạo sự an toàn cho vợ tôi nữa.”
1039. “Các bậc sáng suốt không nhận lấy tiền thưởng công do các kệ ngôn hoa mỹ đã được khéo nói. Này Bà-la-môn, hãy để các ngài cho ông phần của cải này. Ông hãy cầm lấy phần ấy rồi đi về nhà của mình.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Vibbhantacitto kupitindriyosi, nettehi te vārigaṇā savanti;
Kiṃ te naṭṭhaṃ kiṃ pana patthayāno, idhāgamā brahme tadiṅgha † brūhi.
You have a wavering mind and agitated senses; streams of tears flow from your eyes. What have you lost? What is it you desire, that you have come here? Come, O brahmin, tell me this.
Này Bà-la-môn, ngươi có tâm hoảng hốt, các căn xáo động, nước mắt tuôn chảy từ đôi mắt của ngươi. Ngươi đã mất mát điều gì, hay mong cầu điều gì mà đến đây? Nào, hãy nói điều đó đi.
47.
47.
47.
Miyyetha bhariyā vajato mamajja, agacchato maraṇamāha yakkho;
Etena dukkhena pavedhitosmi, akkhāhi me senaka etamatthaṃ.
The yakkha said that if I go home today, my wife will die; if I do not go, it will be my own death. I am trembling with this suffering. O Senaka, please explain this matter to me.
Hôm nay, nếu tôi đi, vợ tôi sẽ chết; Dạ-xoa nói rằng nếu không đi thì tôi sẽ chết. Tôi run rẩy vì nỗi khổ này. Hỡi Senaka, xin hãy giải thích cho tôi ý nghĩa này.
48.
48.
48.
Bahūni ṭhānāni vicintayitvā, yamettha vakkhāmi tadeva saccaṃ;
Maññāmi te brāhmaṇa sattubhastaṃ, ajānato kaṇhasappo paviṭṭho.
Having considered many possibilities, what I shall say in this matter is the very truth. I believe, O brahmin, that while you were unaware, a black cobra entered your bag of roasted grain.
Sau khi suy xét nhiều trường hợp, điều mà ta sẽ nói ra đây chính là sự thật. Này Bà-la-môn, ta cho rằng trong lúc ngươi không biết, một con rắn hổ mang đã chui vào túi bột rang của ngươi.
49.
49.
49.
Ādāya daṇḍaṃ parisumbha bhastaṃ, passeḷamūgaṃ uragaṃ dujivhaṃ †;
Chindajja kaṅkhaṃ vicikicchitāni, bhujaṅgamaṃ passa pamuñca bhastaṃ.
Take a stick and strike the bag; see the serpent with its saliva-drooling mouth and forked tongue. Cut off your doubt and perplexities today! Untie the bag and see the snake.
Hãy lấy gậy và đập vào cái túi, hãy nhìn con rắn miệng câm, lưỡi hai chẻ. Hôm nay, hãy cắt đứt sự nghi ngờ và do dự; hãy mở túi ra và nhìn con rắn.
50.
50.
50.
Saṃviggarūpo parisāya majjhe, so brāhmaṇo sattubhastaṃ pamuñci;
Atha nikkhami urago uggatejo, āsīviso sappo phaṇaṃ karitvā.
Alarmed, in the midst of the assembly, that brahmin untied his bag of roasted grain. Then a serpent of fierce energy came out, a snake of swift venom, spreading its hood.
Với vẻ kinh hãi, giữa hội chúng, vị Bà-la-môn ấy đã mở túi bột rang ra. Bấy giờ, con rắn độc nọc, uy lực mạnh mẽ, bạnh mang của nó ra và bò ra ngoài.
51.
51.
51.
Suladdhalābhā janakassa rañño, yo passatī senakaṃ sādhupaññaṃ;
Vivaṭṭachaddo † nusi sabbadassī, ñāṇaṃ nu te brāhmaṇa bhiṃsarūpaṃ.
It is a well-gained acquisition for King Janaka, who sees Senaka of excellent wisdom. Are you one with the veil removed, one who sees all? O brahmin, is your knowledge so formidable?
Thật là lợi lộc lớn cho vua Janaka, người được thấy Senaka có trí tuệ tốt lành. Phải chăng ngài là người đã vén mở màn che, là người thấy tất cả? Này Bà-la-môn, phải chăng trí tuệ của ngài thật đáng kinh ngạc?
52.
52.
52.
Imāni me sattasatāni atthi, gaṇhāhi sabbāni dadāmi tuyhaṃ;
Tayā hi me jīvitamajja laddhaṃ, athopi bhariyāya makāsi sotthiṃ.
I have these seven hundred; take them. I give them all to you. Truly, it is because of you that my life has been saved today, and you have also brought about well-being for my wife.
Tôi có bảy trăm (đồng tiền) này. Xin ngài hãy nhận lấy, tôi xin dâng tất cả cho ngài. Vì nhờ ngài mà hôm nay tôi được mạng sống, và ngài cũng đã mang lại sự an lành cho vợ tôi.
53.
53.
53.
Na paṇḍitā vetanamādiyanti, citrāhi gāthāhi subhāsitāhi;
Itopi te brahme dadantu vittaṃ, ādāya tvaṃ gaccha sakaṃ niketanti.
The wise do not accept a fee for their intricate and well-spoken verses. Even so, O brahmin, let them give you wealth from here. Taking it, go to your own home.
Bậc hiền trí không nhận tiền công cho những câu kệ hay, được khéo nói. Này Bà-la-môn, hãy để những người khác cho ông của cải từ đây. Ông hãy nhận lấy và trở về nhà của mình.
Sattubhastajātakaṃ † sattamaṃ.
The Sattubhasta Jātaka, the seventh.
Chuyện Bổn Sanh Sattubhasta, thứ bảy.