Bản dịch
JA 394 — Chuyện Chim Cút (Tiền thân Vattaka)
9. Vaṭṭakajātaka
976. “Thưa cậu, cậu ăn thức ăn hảo hạng là bơ lỏng và dầu ăn; vậy thì thưa cậu quạ, vì lý do gì mà cậu lại gầy ốm?”
977. “Làm sao loài quạ có được sự mạnh khỏe khi đang sống ở giữa những kẻ thù, đang kiếm ăn ở nơi chúng nó, có tâm thường xuyên bị hoảng hốt?
978. Loài quạ thường xuyên chịu sự kích động, bị ám ảnh bởi ác nghiệp. Thức ăn kiếm được không đủ cho nhu cầu; này chim cút, vì thế ta bị gầy ốm.
979. Này chim cút, ngươi ăn cỏ và các hạt giống thô cứng, có ít chất béo, vậy thì vì lý do gì ngươi lại mập bự?”
980. “Do ít ham muốn, d0 ít suy nghĩ, và do việc không phải đi xa, trong khi nuôi sống với bất cứ vật gì đã kiếm được, thưa cậu quạ, vì thế, tôi mập bự.
981. Bởi vì đối với người có ít ham muốn và có sự an lạc do ít suy nghĩ, đối với người có sự chừng mực đã khéo được duy trì, sinh kế của người ấy là dễ dàng đạt được.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Paṇītaṃ bhuñjase bhattaṃ, sappitelañca mātula;
Atha kena nu vaṇṇena, kiso tvamasi vāyasa.
O uncle crow, you eat excellent food, cooked rice with ghee and oil. That being so, for what reason are you thin?
Này cậu quạ, cậu ăn thức ăn hảo hạng, cơm với bơ và dầu; Vậy thì vì lý do gì, cậu lại gầy gò như thế?
129.
129.
129.
Amittamajjhe vasato, tesu āmisamesato;
Niccaṃ ubbiggahadayassa, kuto kākassa daḷhiyaṃ.
Dwelling in the midst of enemies, seeking food among them, with a heart ever frightened—how could there be stoutness for a crow?
Sống giữa những kẻ thù, tìm kiếm mồi trong đám họ; Với trái tim luôn luôn sợ hãi, làm sao con quạ có thể mập mạp được?
130.
130.
130.
Niccaṃ ubbegino † kākā, dhaṅkā pāpena kammunā;
Laddho piṇḍo na pīṇeti, kiso tenasmi vaṭṭaka.
O quail, crows are always of a frightened mind. The alms-food obtained by an evil deed does not satisfy. For that reason, I am thin.
Này chim cút, loài quạ chúng tôi luôn luôn sợ hãi, vì hành vi xấu ác; Miếng ăn kiếm được không làm cho no đủ, vì thế nên tôi gầy gò.
131.
131.
131.
Lūkhāni tiṇabījāni, appasnehāni bhuñjasi;
Atha kena nu vaṇṇena, thūlo tvamasi vaṭṭaka.
O quail, you eat dry grass seeds that have little oil. That being so, for what reason are you stout?
Này chim cút, cậu ăn những hạt cỏ khô khan, ít chất dầu; Vậy thì vì lý do gì, cậu lại mập mạp như thế?
132.
132.
132.
Appicchā appacintāya, adūragamanena ca;
Laddhāladdhena yāpento, thūlo tenasmi vāyasa.
O crow, by being of few wishes, by having little anxiety, and by not going far, I sustain myself with whatever is obtained. For that reason, I am stout.
Này quạ, vì ít mong muốn, ít lo lắng, và không đi xa; Sống bằng những gì kiếm được, vì thế nên tôi mập mạp.
133.
133.
133.
Appicchassa hi posassa, appacintasukhassa † ca;
Susaṅgahitamānassa †, vuttī susamudānayāti.
Indeed, for a person of few wishes, who is happy with little anxiety, and whose mind is well-collected, a livelihood is easy to come by.
Quả thật, đối với người ít mong muốn, có được hạnh phúc của sự ít lo lắng; Và có tâm ý được khéo nhiếp phục, thì đời sống thật là dễ dàng.
Vaṭṭakajātakaṃ navamaṃ.
The Vaṭṭaka Jātaka, the Ninth.
Chuyện Bổn Sanh Vaṭṭaka, Thứ Chín.
395. Pārāvatajātakaṃ (6-2-10)
395. The Pārāvata Jātaka (6.2.10)
395. Chuyện Bổn Sanh Pārāvata (Chim Bồ Câu)
134.
134.
134.