Bản dịch
JA 393 — Chuyện Món Tàn Thực (Tiền thân Vighàsa)
8. Vighāsādajātaka
970. “Những người nào là những người ăn vật thực còn thừa thật sự sống vô cùng thoài mái, họ được sự khen ngợi ngay trong thời hiện tại và chốn an vui trong thời vị lai.”
971. “Các vị sáng suốt không để tâm đến con két đang nói tiếng người. Này các anh em, hãy lắng nghe con chim này. Nó khen ngợi chúng ta đấy.”
972. “Tôi không khen ngợi các người, này những kẻ ăn thịt xác chết, hãy lắng nghe tôi. Các người là những kẻ ăn thức ăn bị bỏ đi, các người không phải là những người ăn vật thực còn thừa.”
973. “Là những người đã xuất gia bảy năm, ở giữa rừng, có để chỏm tóc, đang nuôi sống chỉ bằng vật thực còn thừa, nếu chúng tôi đáng bị chê trách đối với ngài, vậy thì đối với ngài, những ai đáng được khen ngợi?”
974. “Các người ăn vật còn sót lại của các con sư tử, của các con hổ, và của các loài thú dữ, trong khi nuôi sống chỉ bằng thức ăn bị bỏ đi, các người tưởng rằng mình là những người ăn vật thực còn thừa.”
975. “Những người nào sau khi cho đến vị Bà-la-môn, đến vị Sa-môn, và đến người ăn xin khác rồi ăn phần còn lại, những người ấy là những người ăn vật thực còn thừa.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Susukhaṃ vata jīvanti, ye janā vighāsādino;
Diṭṭheva dhamme pāsaṃsā, samparāye ca suggatī.
Very happily indeed do they live, those people who are eaters of remnants. They are praiseworthy in this very life, and in the next life, a good destination awaits.
Thật sống rất an lạc, những người ăn đồ thừa; Ngay trong hiện tại được tán dương, và đời sau được sanh thiện thú.
123.
123.
123.
Sukassa † bhāsamānassa, na nisāmetha paṇḍitā;
Idaṃ suṇātha sodariyā, amhevāyaṃ pasaṃsati.
O wise ones, O brothers, do you not hear the parrot speaking? Listen to this! This one praises only us.
Hỡi các bậc hiền trí, các vị đồng bào, sao không lắng nghe lời con vẹt đang nói? Hãy nghe điều này, nó đang tán dương chính chúng ta.
124.
124.
124.
Nāhaṃ tumhe pasaṃsāmi, kuṇapādā suṇātha me;
Ucchiṭṭhabhojino † tumhe, na tumhe vighāsādino.
I do not praise you, O corpse-eaters, listen to me! You are eaters of leavings; you are not eaters of remnants.
Ta không tán dương các ngươi, hỡi những kẻ ăn xác thối, hãy nghe ta nói đây; Các ngươi là những kẻ ăn đồ thừa (của thú), các ngươi không phải là người ăn đồ cúng dường còn lại.
125.
125.
125.
Sattavassā pabbajitā, mejjhāraññe † sikhaṇḍino;
Vighāseneva yāpentā, mayaṃ ce bhoto gārayhā;
Ke nu bhoto pasaṃsiyā.
Having gone forth for seven years, we who have top-knots are in the middle of the forest. Sustaining ourselves only with remnants, if we are blameworthy, O venerable one, who then is to be praised by you?
Chúng tôi đã xuất gia bảy năm, búi tóc, sống giữa rừng; Sống bằng đồ ăn thừa (của thú), nếu chúng tôi bị ngài quở trách; Thì thưa ngài, ai là người đáng được tán dương?
126.
126.
126.
Tumhe sīhānaṃ byagghānaṃ, vāḷānañcāvasiṭṭhakaṃ;
Ucchiṭṭheneva yāpentā, maññivho vighāsādino.
Eating the remainder left by lions, tigers, and beasts of prey, sustaining yourselves with mere leavings, do not consider yourselves to be 'eaters of remnants'.
Các ngươi ăn đồ thừa của sư tử, cọp, và các loài thú dữ; Sống bằng đồ ăn thừa đó, đừng tự cho mình là người ăn đồ cúng dường còn lại.
127.
127.
127.
Ye brāhmaṇassa samaṇassa, aññassa vā † vanibbino †;
Datvāva † sesaṃ bhuñjanti, te janā vighāsādinoti.
Those people who, having given to a brahmin, an ascetic, or another mendicant, eat what is left—those people are eaters of remnants.
Những người sau khi cúng dường cho Bà la môn, Sa môn, hoặc người hành khất khác; Rồi ăn phần còn lại, những người đó mới là người ăn đồ cúng dường còn lại.
Vighāsādajātakaṃ aṭṭhamaṃ.
The Vighāsāda Jātaka, the Eighth.
Chuyện Bổn Sanh Vighāsāda, Thứ Tám.
394. Vaṭṭakajātakaṃ (6-2-9)
394. The Vaṭṭaka Jātaka (6.2.9)
394. Chuyện Bổn Sanh Vaṭṭaka (Chim Cút)
128.
128.
128.