Bản dịch
JA 390 — Chuyện Chim Mayhaka (Tiền thân Mayhaka)
5. Mayhakajātaka
951. Trong khi nó đang kêu than như vậy, có bầy chim đã tụ tập lại. Sau khi ăn xong, chúng bay đến cây pipphalī khác. Con chim ấy chỉ có kêu than.
952. Tương tự y như vậy, ở đây, một người nào đó, sau khi gom góp được nhiều tài sản, nhưng đối với bản thân cũng như đối với các thân quyến lại không phân chia theo từng phần phù hợp để sử dụng.
953. Người ấy không một lần hưởng thụ bất cứ vật gì về y phục, vật thực, tràng hoa, dầu thoa, và cũng không giúp đỡ cho các thân quyến.
954. Tương tự như vậy đối với người ấy, trong lúc gìn giữ và đang kêu than ‘của tôi, của tôi,’ các vị vua hoặc các kẻ trộm cướp, ngay cả những người thừa kế không được yêu mến đã đoạt lấy tài sản rồi ra đi. Người ấy chỉ có kêu than.
955. Và bậc sáng trí, sau khi thành tựu các của cải, thì giúp đỡ cho các thân quyến, nhờ thế, vị ấy đạt được danh tiếng, và vui sướng ở cõi trời sau khi chết đi.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Sakuṇo mayhako nāma, girisānudarīcaro;
Pakkaṃ pipphalimāruyha, mayhaṃ mayhanti kandati.
A bird named Mayhaka, who frequents mountain slopes and valleys, having climbed a ripe fig tree, cries out, 'Mine! Mine!'
390. Con chim tên Mayhaka, sống trong hang núi, đậu trên cây sung chín, kêu lên rằng: 'Của tôi! Của tôi!'
103.
103.
103.
Tassevaṃ vilapantassa, dijasaṅghā samāgatā;
Bhutvāna pipphaliṃ yanti, vilapatveva so dijo.
While he was thus lamenting, flocks of birds gathered; having eaten the fig fruit, they depart, while that bird only continues to lament.
Trong khi nó cứ than khóc như vậy, đàn chim khác tụ tập đến, ăn hết quả sung rồi bay đi; con chim ấy vẫn chỉ biết than khóc.
104.
104.
104.
Evameva idhekacco, saṅgharitvā bahuṃ dhanaṃ;
Nevattano na ñātīnaṃ, yathodhiṃ paṭipajjati.
Just so in this world, a certain person, having amassed much wealth, does not use it for himself, nor does he give to his kinsmen, nor does he act according to what is proper.
Cũng vậy, ở đời này có kẻ tích trữ nhiều của cải, nhưng không tự mình hưởng dùng, cũng không cho thân quyến, không hành xử xứng với tài sản của mình.
105.
105.
105.
Na so acchādanaṃ bhattaṃ, na mālaṃ na vilepanaṃ;
Anubhoti † sakiṃ kiñci, na saṅgaṇhāti ñātake.
He does not enjoy clothing or food, nor garlands, nor unguents; he does not enjoy anything even once, nor does he support his kinsmen.
Người ấy không hưởng dùng y phục, vật thực, không vòng hoa, không hương liệu thoa; không hưởng dùng bất cứ thứ gì, dù chỉ một lần, và cũng không giúp đỡ thân quyến.
106.
106.
106.
Tassevaṃ vilapantassa, mayhaṃ mayhanti rakkhato;
Rājāno atha vā corā, dāyadā ye va † appiyā;
Dhanamādāya gacchanti, vilapatveva so naro.
While that very person is lamenting, 'Mine, mine!' and guarding it, kings, or thieves, or those heirs who are unloved, take his wealth and go. That man is left only to lament.
Trong khi người ấy cứ than khóc 'của tôi, của tôi' và canh giữ của cải, thì vua chúa, hoặc trộm cướp, hoặc những người thừa kế không được thương mến, đến lấy tài sản đi mất; người ấy vẫn chỉ biết than khóc.
107.
107.
107.
Dhīro † bhoge adhigamma, saṅgaṇhāti ca ñātake;
Tena so kittiṃ pappoti, pecca sagge pamodatīti †.
The wise person, having acquired possessions, also supports his kinsmen. By that, he obtains fame, and after passing away, he rejoices in heaven.
Người trí sau khi có được tài sản, liền giúp đỡ thân quyến. Nhờ vậy, người ấy được tiếng tốt, và sau khi qua đời, được hoan hỷ ở cõi trời.
Mayhakajātakaṃ pañcamaṃ.
The Mayhaka Jātaka, the fifth.
Chuyện Bổn Sanh Mayhaka, thứ năm.