Bản dịch
JA 387 — Chuyện Cây Kim (Tiền thân Sùci)
2. Sūcijātaka
930. “Người nào muốn mua cây kim không sần sùi, không thô, được mài với đá mài, có thể xuyên thủng dễ dàng, mảnh mai, và có mũi nhọn hoắt?
931. Người nào muốn mua cây kim khéo được mài bóng, và có sự xuyên thủng suôn sẻ, được di chuyển nhẹ nhàng theo tuần tự, đâm thủng được vật cứng, và rắn chắc?”
932. “Hiện nay, các loại kim và các loại lưỡi câu đều được bán ra từ nơi này. Người này là ai mà muốn bán kim ở ngôi làng của các thợ rèn?
933. Từ nơi này, sản xuất ra các vũ khí, các dụng cụ nhiều loại khác nhau. Người này là ai mà muốn bán kim ở ngôi làng của các thợ rèn?”
934. “Người có tài trí nên bán kim ở ngôi làng của các thợ rèn. Chính các bậc thầy biết được sản phẩm đã được làm tốt hay làm vụng.
935. Này cô nương, và nếu cha của nàng biết được cây kim này đã được tôi làm, ông sẽ gã nàng cho tôi cùng với các tài sản khác có ở trong nhà.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Akakkasaṃ apharusaṃ, kharadhotaṃ supāsiyaṃ;
Sukhumaṃ tikhiṇaggañca, ko sūciṃ ketumicchati.
“Not coarse, not rough, polished on a whetstone, with a well-bored eye; fine and sharp-pointed—who wishes to buy this needle?”
Ai muốn mua cây kim không thô, không ráp, được mài trên đá, có lỗ xỏ tốt, tinh xảo và có mũi nhọn bén?
83.
83.
83.
Sumajjañca supāsañca, anupubbaṃ † suvaṭṭitaṃ;
Ghanaghātimaṃ paṭithaddhaṃ, ko sūciṃ ketumicchati.
“Well-polished and with a well-bored eye, gradually well-rounded; forged solid and very firm—who wishes to buy this needle?”
Ai muốn mua cây kim được đánh bóng kỹ, có lỗ xỏ tốt, được tiện tròn đều, cứng chắc, đập búa xuyên vật cứng?
84.
84.
84.
Ito dāni patāyanti, sūciyo baḷisāni ca;
Koyaṃ kammāragāmasmiṃ, sūciṃ vikketumicchati.
“From this village now go forth needles and fishhooks; who is this who wishes to sell a needle in a blacksmiths' village?”
Từ nơi đây, kim và lưỡi câu được sản xuất ra. Ai là người muốn bán kim trong làng của thợ rèn này?
85.
85.
85.
Ito satthāni gacchanti, kammantā vividhā puthū;
Koyaṃ kammāragāmasmiṃ, sūciṃ vikketumicchati †.
“From here go forth implements, and many and various kinds of craftwork. Who is this who wishes to sell a needle in a blacksmiths' village?”
Từ nơi đây, các loại vũ khí và nhiều ngành nghề đa dạng được đi ra. Ai là người muốn bán kim trong làng của thợ rèn này?
86.
86.
86.
Sūciṃ kammāragāmasmiṃ, vikketabbā pajānatā;
Ācariyāva jānanti †, kammaṃ sukatadukkaṭaṃ †.
“A needle should be sold in a blacksmiths' village by one who knows; for the masters know a work, whether it is well-made or poorly-made.”
Người có trí nên bán kim trong làng của thợ rèn. Chỉ có các bậc thầy mới biết được việc làm khéo hay không khéo.
87.
87.
87.
Imaṃ ce † te pitā bhadde, sūciṃ jaññā mayā kataṃ;
Tayā ca maṃ nimanteyya, yañcatthaññaṃ ghare dhananti.
“Good lady, if your father should know of this needle made by me, he would invite me with you, and with whatever other wealth there is in the house.”
Này cô nương, nếu cha của cô biết được cây kim này là do tôi làm, ông ấy sẽ mời tôi với (phần thưởng là) cô và bất cứ tài sản nào khác có trong nhà.
Sūcijātakaṃ dutiyaṃ.
The Sūci Jātaka—the second.
Chuyện Tiền Thân Sūci, là chuyện thứ hai.