Bản dịch
JA 384 — Chuyện Pháp Ấn (Tiền thân Dhammaddhaja)
9. Dhammadhajajātaka
912. “Hãy thực hành đạo đức, này các bà con. Hãy thực hành đạo đức, điều tốt lành sẽ đến với quý vị. Người thực hành đạo đức nằm ngủ thoài mái ở đời này và đời sau.”
913. “Con chim này quả thật là bậc hiền thiện, loài lưỡng sanh, bậc đạo đức cao tột. Trong khi đứng bằng một chân, gã chỉ dạy thuần đạo đức.”
914. “Các người không nhận biết bản tính của con thú này, đã không biết các ngươi lại ca ngợi. Sau khi ăn trứng và các chim con, nó luôn nói: ‘Đạo đức, đạo đức.’
915. Nó nói điều khác bằng lời nói, nó làm bằng thân điều khác. Bằng lời nói chứ không bằng thân, nó không đứng vững ở đạo đức ấy.
916. Nó có sự tử tế về lời nói, có sự khúc mắc về tâm ý, tựa như con rắn độc màu đen ẩn nấp ở trong hang hốc, có biểu hiện đạo đức, là người tốt lành ở trong làng và thị trấn, được công nhận là khó có thể biết được bởi người thiểu trí.
917. Hãy tấn công con chim này với các mỏ, với các cánh, và bắng các bàn chân. Hãy tiêu diệt loài tệ hại này. Hạng này không xứng đáng sống chung với chúng ta.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Dhammaṃ caratha ñātayo, dhammaṃ caratha bhaddaṃ vo †;
Dhammacārī sukhaṃ seti, asmiṃ loke paramhi ca.
Practice the Dhamma, kinsmen! Practice the Dhamma! May it be well with you! One who practices the Dhamma rests happily in this world and in the next.
Hỡi các quyến thuộc, hãy thực hành Chánh pháp! Hãy thực hành Chánh pháp, điều tốt lành sẽ đến với các vị! Người thực hành Chánh pháp sống an lạc, trong đời này và cả đời sau.
65.
65.
65.
Bhaddako vatayaṃ pakkhī, dijo paramadhammiko;
Ekapādena tiṭṭhanto, dhammamevānusāsati.
What a virtuous bird this is, a twice-born one, supremely righteous! Standing on one foot, he teaches the very Dhamma.
Ôi, con chim này thật tốt lành, loài sinh hai lần này thật là bậc tối thượng trong Pháp! Đứng trên một chân, nó chỉ giảng dạy Chánh pháp.
66.
66.
66.
Nāssa sīlaṃ vijānātha, anaññāya pasaṃsatha;
Bhutvā aṇḍañca potañca †, dhammo dhammoti bhāsati.
384. You do not know his virtue; without knowing, you praise him. Having eaten eggs and young ones, he says, ‘Dhamma! Dhamma!’
Các vị không biết giới hạnh của nó, không biết mà lại tán thán. Sau khi ăn cả trứng và chim non, nó lại nói rằng: 'Pháp, Pháp'.
67.
67.
67.
Aññaṃ bhaṇati vācāya, aññaṃ kāyena kubbati;
Vācāya no ca kāyena, na taṃ dhammaṃ adhiṭṭhito.
He says one thing with his speech, and does another with his body. With his speech he speaks of the Dhamma, but not with his body; he is not established in that Dhamma.
Miệng nói một đằng, thân làm một nẻo. Bằng lời nói chứ không phải bằng thân, nó không an trú trong Chánh pháp ấy.
68.
68.
68.
Vācāya sakhilo manoviduggo, channo kūpasayova kaṇhasappo;
Dhammadhajo gāmanigamāsusādhu †, dujjāno purisena bālisena.
Gentle in speech but treacherous in mind, hidden like a black snake in a pit; bearing the banner of the Dhamma, honored as a saint in village and town, he is difficult for a foolish person to know.
Lời nói thì hòa nhã nhưng tâm thì hiểm ác, giống như con rắn độc ẩn mình trong hố. Kẻ mang ngọn cờ Chánh pháp này được tôn kính là người tốt ở các làng và thị trấn, nhưng khó được nhận biết bởi kẻ ngu.
69.
69.
69.
Imaṃ tuṇḍehi pakkhehi, pādā cimaṃ viheṭhatha †;
Chavañhimaṃ vināsetha, nāyaṃ saṃvāsanārahoti.
Harass this one with your beaks, wings, and feet! Destroy this wretch! He is not fit to dwell with us.
Hãy hành hạ nó bằng mỏ, bằng cánh, và bằng chân! Hãy tiêu diệt cái xác chết này! Nó không đáng để sống chung với chúng ta.
Dhammadhajajātakaṃ navamaṃ.
The Dhammadhaja Jātaka—the ninth.
Chuyện Bổn sanh Ngọn Cờ Chánh Pháp là chuyện thứ chín.