Bản dịch
JA 381 — Chuyện Chim Thứu Migàlopa (Tiền thân Migàlopa)
6. Migālopajātaka
881. “Này Migālopa, đường bay của con như thế ấy không làm cho cha ưa thích. Này con, con bay quá cao. Này con, con lai vãng vùng ở ngoài địa phận.
882. Khi nào đối với con, quả đất trở thành tựa như khoảnh đất hình vuông, này con, từ nơi ấy con nên quay trở lại, chớ bay cao hơn nơi ấy.
883. Cũng có những loài chim khác có sự di chuyển bằng cặp cánh, có sự đi lại ở không trung, bị cuốn đi bởi sức mạnh của gió; chúng bị bỏ mạng, trong lúc nghĩ rằng mình là trường cửu.”
884. “Chim kên kên Migālopa đã không làm theo lời dạy của con chim cha già cả tên Aparaṇṇa. Nó đã vượt quá làn gió đen và đã đi vào vùng tác động của các luồng gió Veramba.
885. Các chim con, các con chim mái, và những những con chim khác sống phụ thuộc vào nó, tất cả đều gánh chịu điều bất hạnh khi con chim kên kên Migālopa không làm theo lời giáo huấn (của chim cha).
886. Cũng y như vậy, ở đây người nào không nhận chân được lời nói của các bậc trưởng thượng, kẻ ấy có sự hành xử vượt quá giới hạn, cao ngạo, tựa như con chim kên kên đã vượt qua lời chỉ dạy. Sau khi không thực hành lời dạy của đức Phật, tất cả không đạt được sự hiểu biết.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Na me rucci migālopa, yassa te tādisī gatī;
Atuccaṃ tāta patasi, abhūmiṃ tāta sevasi.
I do not approve of this, Migālopa, this course of yours. You fly too high, my dear; you frequent a land that is not your domain, my dear.
Này Migālopa, ta không thích cách bay như thế của con. Này con, con bay quá cao; này con, con lui tới nơi không phải địa phận.
35.
35.
35.
Catukkaṇṇaṃva kedāraṃ, yadā te pathavī siyā;
Tato tāta nivattassu, māssu etto paraṃ gami.
When the earth appears to you like a four-cornered field, from there, my dear, you must turn back; do not go any further than that.
Khi nào đối với con, mặt đất hiện ra giống như thửa ruộng bốn góc, này con, từ đó hãy quay về, đừng đi xa hơn nơi này.
36.
36.
36.
Santi aññepi sakuṇā, pattayānā vihaṅgamā;
Akkhittā vātavegena, naṭṭhā te sassatīsamā.
There are other birds too, winged creatures that go through the sky. Tossed up by the force of the wind, they who thought themselves eternal are destroyed.
Cũng có những loài chim khác, có cánh làm cỗ xe, bay trên hư không; chúng, dù tự cho là thường hằng, đã bị tốc lực của gió cuốn đi và bị hủy diệt.
37.
37.
37.
Akatvā apanandassa †, pitu vuddhassa sāsanaṃ;
Kālavāte atikkamma, verambhānaṃ vasaṃ agā †.
Not heeding the instruction of his aged father Apananda, he transgressed beyond the timely winds and came under the power of the Verambha gales.
Vì không làm theo lời giáo huấn của người cha Apananda, bậc trưởng thượng, nó đã vượt qua những ngọn gió Kālavāta và đi vào quyền lực của những ngọn gió Verambha.
38.
38.
38.
Tassa puttā ca dārā ca, ye caññe anujīvino;
Sabbe byasanamāpāduṃ, anovādakare dije.
His sons and his wife, and all his other dependents, all met with disaster, because that twice-born one did not take advice.
Khi con chim sanh hai lần không nghe lời khuyên dạy, các con và vợ của nó, và những kẻ tùy tùng khác, tất cả đều gặp phải tai họa.
39.
39.
39.
Evampi idha vuddhānaṃ, yo vākyaṃ nāvabujjhati;
Atisīmacaro † ditto, gijjhovātītasāsano;
Sabbe byasanaṃ papponti, akatvā buddhasāsananti.
So too in this Dispensation, one who does not heed the word of the elders, who is arrogant and transgresses the boundaries, like the vulture that went beyond its instruction—they all meet with disaster by not following the teaching of the Buddha.
Cũng vậy, ở đây, người nào không hiểu lời dạy của các bậc trưởng thượng, kẻ sống vượt quá giới hạn, hung hăng, vượt qua lời giáo huấn như con kên kên, tất cả đều đi đến hoại diệt vì không làm theo lời Phật dạy.
Migālopajātakaṃ chaṭṭhaṃ.
The Migālopa Jātaka, the sixth.
Bổn sanh Migālopa, thứ sáu.