Bản dịch
JA 364 — Chuyện Con Đom Đóm (Tiền thân Khajjopanaka)
4. Khajjopanakajātaka
782. “Người nào, trong khi có ngọn đèn, trong khi đi tìm kiếm lửa đã nhìn thấy con đom đóm lúc ban đêm và đã nghĩ là ngọn lửa?
783. Kẻ ấy, trong khi nghiền nát bụi phân bò và các cỏ khô ở con đom đóm (để nhóm lửa), do hiểu biết sai lệch, đã không thể làm bùng lên ngọn lửa.
784. Cũng như vậy, bằng cách thức sai trái, kẻ ngu không đạt được sự lợi ích, trong khi vắt sữa bò cái từ sừng bò, là nơi không tìm thấy sữa.
785. Các chàng trai trẻ thu thập điều lợi ích theo nhiều cách thức, nhờ vào sự quở trách của những kẻ thù và nhờ vào sự nâng đỡ của các thân hữu.
786. Nhờ việc thu phục các tướng lãnh của quân đội, và nhờ vào kế hoạch của các cận thần, các vị chúa tể trái đất cư ngụ ở trái đất, nơi cất giữ nhiều của cải.”
4. Bổn Sanh Con Đom Đóm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Ko nu santamhi pajjote, aggipariyesanaṃ caraṃ;
Addakkhi ratti † khajjotaṃ, jātavedaṃ amaññatha.
Who now, while a blazing fire was present, wandering in search of fire, saw a firefly at night and mistook it for fire?
Ai là người, khi đã có ngọn đèn sáng, lại đi tìm kiếm lửa, rồi thấy con đom đóm trong đêm mà tưởng rằng đó là lửa?
76.
76.
76.
Svassa gomayacuṇṇāni, abhimatthaṃ tiṇāni ca;
Viparītāya saññāya, nāsakkhi pajjaletave.
364. Upon it he scattered fine cow-dung powder and grass, but striving with distorted perception, he was not able to make it blaze.
Người ấy rắc lên nó bột phân bò và cỏ khô, với tưởng tri sai lầm, đã không thể làm cho nó bùng cháy.
77.
77.
77.
Evampi anupāyena, atthaṃ na labhate migo †;
Visāṇato gavaṃ dohaṃ, yattha khīraṃ na vindati.
Even so, a fool searching by wrong means does not obtain his goal, just as one milking a cow from the horn does not find milk where there is none.
Cũng vậy, kẻ ngu si tìm kiếm lợi ích bằng phương pháp sai lầm sẽ không đạt được, giống như người vắt sữa bò từ sừng, nơi mà người ấy không tìm thấy sữa.
78.
78.
78.
Vividhehi upāyehi, atthaṃ papponti māṇavā;
Niggahena amittānaṃ, mittānaṃ paggahena ca.
By various means, people attain their goals: by the suppression of enemies and by the support of friends.
Con người đạt được lợi ích bằng nhiều phương tiện khác nhau: bằng cách chế ngự kẻ thù và bằng cách nâng đỡ bạn bè.
79.
79.
79.
Senāmokkhapalābhena †, vallabhānaṃ nayena ca;
Jagatiṃ jagatipālā, āvasanti vasundharanti.
By obtaining a general and by the policy of the favored, the protectors of the earth rule the world, the bearer of treasures.
Nhờ có được các vị tướng tài và nhờ sự dẫn dắt của các vị cận thần được yêu mến, các vị vua hộ trì thế gian cai trị trên mặt đất, nơi chứa đựng của cải.
Khajjopanakajātakaṃ catutthaṃ.
The Khajjopanaka Jātaka, the Fourth.
Chuyện Bổn sanh Con Đom đóm, phẩm thứ tư.