Bản dịch
JA 358 — Chuyện Tiểu Vương Hộ Pháp (Tiền thân Culladhammapàla)
8. Cūḷadhammapālajātaka
751. “Chính Thiếp là nữ tiện nhân, là người phá hoại sự thăng tiến của đức vua Mahāpatāpa. Xin hãy thả tự do cho đứa bé Dhammapāla này. Tâu bệ hạ, xin ngài hãy ra lệnh chặt hai cánh tay của thiếp.”
752. “Chính Thiếp là nữ tiện nhân, là người phá hoại sự thăng tiến của đức vua Mahāpatāpa. Xin hãy thả tự do cho đứa bé Dhammapāla này. Tâu bệ hạ, xin ngài hãy ra lệnh chặt hai bàn chân của thiếp.”
753. “Chính Thiếp là nữ tiện nhân, là người phá hoại sự thăng tiến của đức vua Mahāpatāpa. Xin hãy thả tự do cho đứa bé Dhammapāla này. Tâu bệ hạ, xin ngài hãy ra lệnh chặt cái đầu của thiếp.”
754. “Chẳng lẽ vị vua này không có các bạn bè, các quan cố vấn, và các thân hữu? Và họ không nói với đức vua rằng: ‘Xin bệ hạ chớ giết chết đứa con trai chính thống của mình.’
755. Chẳng lẽ vị vua này không có các bạn bè, các bà con, và các thân hữu? Và họ không nói với đức vua rằng: ‘Xin bệ hạ chớ giết chết đứa con trai ruột của mình.’
756. Hai cánh tay được bôi tinh dầu trầm hương của Dhammapāla, người thừa kế lãnh thổ, bị chặt đứt, tâu bệ hạ, hơi thở của thiếp bị tắc nghẹn.”
8. Tiểu Bổn Sanh Dhammapāla.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Ahameva dūsiyā bhūnahatā, rañño mahāpatāpassa;
Etaṃ muñcatu dhammapālaṃ, hatthe me deva chedehi.
I alone am the offender, the destroyer of the prosperity of King Mahāpatāpa. O King, release this Dhammapāla; cut off my hands.
Chính thiếp là người có lỗi, là kẻ phá hoại sự thịnh vượng của vua Mahāpatāpa. Xin đại vương hãy tha cho Dhammapāla. Tâu đại vương, xin hãy chặt tay của thiếp.
45.
45.
45.
Ahameva dūsiyā bhūnahatā, rañño mahāpatāpassa;
Etaṃ muñcatu dhammapālaṃ, pāde me deva chedehi.
I alone am the offender, the destroyer of the prosperity of King Mahāpatāpa. O King, release this Dhammapāla; cut off my feet.
Chính thiếp là người có lỗi, là kẻ phá hoại sự thịnh vượng của vua Mahāpatāpa. Xin đại vương hãy tha cho Dhammapāla. Tâu đại vương, xin hãy chặt chân của thiếp.
46.
46.
46.
Ahameva dūsiyā bhūnahatā, rañño mahāpatāpassa;
Etaṃ muñcatu dhammapālaṃ, sīsaṃ me deva chedehi.
I alone am the offender, the destroyer of the prosperity of King Mahāpatāpa. O King, release this Dhammapāla; cut off my head.
Chính thiếp là người có lỗi, là kẻ phá hoại sự thịnh vượng của vua Mahāpatāpa. Xin đại vương hãy tha cho Dhammapāla. Tâu đại vương, xin hãy chặt đầu của thiếp.
47.
47.
47.
Na hi † nūnimassa rañño, mittāmaccā ca vijjare suhadā;
Ye na vadanti rājānaṃ, mā ghātayi orasaṃ puttaṃ.
Surely, for this king, there exist no friends, ministers, or well-hearted ones who would say to the king: 'Do not kill your own-born son.'
Chắc chắn vị vua này không có bạn bè, quan lại, và người có tâm tốt, những người mà không nói với vua rằng: 'Xin đừng giết đứa con trai ruột thịt của mình.'
48.
48.
48.
Na hi † nūnimassa rañño, ñātī mittā ca vijjare suhadā;
Ye na vadanti rājānaṃ, mā ghātayi atrajaṃ puttaṃ.
Surely, for this king, there exist no relatives, friends, or well-hearted ones who would say to the king: 'Do not kill your own son.'
Chắc chắn vị vua này không có bà con, bạn bè, và người có tâm tốt, những người mà không nói với vua rằng: 'Xin đừng giết đứa con trai do chính mình sinh ra.'
49.
49.
49.
Candanasārānulittā, bāhā chijjanti dhammapālassa;
Dāyādassa pathabyā, pāṇā me deva rujjhantīti.
The sandalwood-smeared arms of Dhammapāla, the heir of the earth, are being cut; O King, my life-breaths are ceasing!
Những cánh tay của Dhammapāla, người thừa kế của trái đất, được thoa lõi đàn hương, đang bị chặt đứt. Tâu Đại vương, mạng sống của tôi đang bị hủy hoại.
Cūḷadhammapālajātakaṃ aṭṭhamaṃ.
The Cūḷadhammapāla Jātaka, the eighth.
Chuyện Bổn sanh Cūḷadhammapāla, câu chuyện thứ tám.