Bản dịch
JA 349 — Chuyện Lời Gièm Pha (Tiền thân Sandhibheda)
9. Sandhibhedajātaka
700. “Này người đánh xe, (giữa sư tử và bò mộng) chẳng những không có sự tương đồng về nữ giới, mà còn không có sự giống nhau về thức ăn nữa, giờ ngươi hãy nhìn xem sự suy nghĩ khôn khéo trong việc phá vỡ mối liên kết này (giữa hai con thú).
701. Việc nói đâm thọc tác động tựa như cây gươm bén chia cắt miếng thịt, ở câu chuyện này, các con thú tồi tệ xơi thịt con bò mộng và con sư tử.
702. Này người đánh xe, ngươi hãy nhìn thấy điều này: Kẻ nào nghe theo lời nói đâm thọc chia rẽ mối liên kết, kẻ ấy lâm vào hoàn cảnh này (bị chết như hai con thú kia).
703. Này người đánh xe, những người nào không tiếp thu lời nói chia rẽ mối liên kết, những người ấy đạt được sự an lạc, tựa như những người đã đi đến cõi trời.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
349. Sandhibhedajātakaṃ (4-5-9)
349. The Sandhibheda Jātaka
349. Chuyện Bổn Sanh Sandhibheda (4-5-9)
193.
193.
193.
Neva itthīsu sāmaññaṃ, nāpi bhakkhesu sārathi;
Athassa sandhibhedassa, passa yāva sucintitaṃ.
O charioteer, there is no common ground for them in regard to females, nor is there common ground in regard to food. And yet, see how well-devised is the plan of this breaker of friendships!
Hỡi người đánh xe, chúng không có điểm chung về con cái, cũng không có điểm chung về thức ăn; Vậy mà, hãy xem mưu kế của kẻ ly gián này được tính toán kỹ lưỡng đến mức nào.
194.
194.
194.
Asi tikkhova maṃsamhi, pesuññaṃ parivattati;
Yatthūsabhañca sīhañca, bhakkhayanti migādhamā.
Like a sharp sword in flesh, slander operates, whereby base beasts devour both the bull and the lion.
Lời nói đâm thọc lan truyền như thanh gươm sắc bén trong miếng thịt; Nơi mà những con thú hạ tiện ăn thịt cả bò đực và sư tử.
195.
195.
195.
Imaṃ so sayanaṃ seti, yamimaṃ † passasi sārathi;
Yo vācaṃ sandhibhedassa, pisuṇassa nibodhati.
O charioteer, he lies in this state that you see, whoever heeds the word of a slanderer, a breaker of friendships.
Hỡi người đánh xe, kẻ nào nghe theo lời của kẻ ly gián, kẻ nói đâm thọc, kẻ ấy sẽ phải nằm trên giường nằm này, mà ngươi đang thấy đây.
196.
196.
196.
Te janā sukhamedhanti, narā saggagatāriva;
Ye vācaṃ sandhibhedassa, nāvabodhanti sārathīti.
Those people prosper in happiness, O charioteer, like men who have gone to heaven—they who do not heed the word of a breaker of friendships.
Hỡi người đánh xe, những ai không nghe theo lời của kẻ ly gián, những người ấy được tăng trưởng trong hạnh phúc, như những người đã được sanh lên cõi trời.
Sandhibhedajātakaṃ navamaṃ.
The Sandhibheda Jātaka, the ninth.
Chuyện Bổn Sanh Sandhibheda, thứ chín.