Bản dịch
JA 341 — Chuyện Vua Kandari (Tiền thân Kandari)
1. Kaṇḍarījātaka
668. “Các nữ nhân là những người tạo ra sự khoái lạc cho các nam nhân, các nàng có tâm thất thường, và không có khả năng kiềm chế, thậm chí có nàng có thể là người tạo ra sự không vui thích cho mọi đối tượng, không nên tin tưởng các nàng, bởi vì các nữ nhân là tương tự như những bến tắm (ai cũng có thể đến tắm).
669. Thật vậy, sau khi nhìn thấy ở chuyện của vua Kaṇḍarī và hoàng hậu Kinnarā rằng: Tất cả các nữ nhân không thích thú (những ông chồng của mình) ở gia đình. Sau khi từ bỏ người nam như vị vua Kaṇḍarī ấy, người vợ (hoàng hậu) đã gặp gỡ nam nhân khác là người què quặt.
670 Vua Baka và vua Pāvārika, là người đeo đuổi dục vọng tột đỉnh, có người vợ đã hành quấy với gã tôi đòi bị giam giữ; vậy còn người nam nào khác nữa mà nữ nhân không thể hành quấy?
671. Người vợ yêu dấu của vua Brahmadatta, của vị chúa tể toàn thể thế gian, tên Piṅgiyānī đã hành quấy với gã tôi đòi bị giam giữ, người nữ có ham muốn dục vọng ấy đã không đạt được vua hay gã ấy.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Narānamārāmakarāsu nārisu, anekacittāsu aniggahāsu ca;
Sabbattha nāpītikarāpi † ce siyā †, na vissase titthasamā hi nāriyo’’ti.
In women who are pleasure-makers for men, who are of many minds and unrestrained; even if they should be pleasing in every way, do not trust them, for women are indeed like fords.
Ở nơi những người nữ gây ra sự không hoan hỷ cho nam giới, có nhiều tâm ý, và không thể kềm chế được; dẫu cho họ có thể không phải là người mang lại niềm vui ở mọi nơi, chớ nên tin tưởng, vì rằng những người nữ giống như bến nước.
311.
311.
311.
‘Yaṃ ve † disvā kaṇḍarīkinnarānaṃ †, sabbitthiyo na ramanti agāre;
Taṃ tādisaṃ maccaṃ cajitvā bhariyā, aññaṃ disvā purisaṃ pīṭhasappiṃ.
Indeed, having seen the Kandari-Kinnaras, one should know this: all women do not delight in their homes. A wife, having abandoned such a man, and seeing another man, a cripple, committed an evil deed.
Sau khi đã thấy nguyên nhân của vua và hoàng hậu Kinnara, điều này cần được biết: tất cả phụ nữ không hoan hỷ trong nhà chồng; nàng đã làm điều ác với người đàn ông khác, một người què.
312.
312.
312.
‘Bakassa ca bāvarikassa † rañño, accantakāmānugatassa bhariyā;
Avācarī † paṭṭhavasānugassa †, kaṃ vāpi itthī nāticare tadaññaṃ.
The wife of King Baka of Bāvari, who was utterly given to sensual pleasures, committed misconduct with one who followed his own desires. What other man, then, would a woman not transgress against?
Và vợ của vua Baka xứ Bāvari, người đã quá chìm đắm trong dục vọng, đã hành xử sai trái với kẻ chiều theo ý muốn của nàng. Vậy thì người phụ nữ ấy sẽ không vượt quá giới hạn với người đàn ông nào khác nữa chăng?
313.
313.
313.
‘Piṅgiyānī sabbalokissarassa, rañño piyā brahmadattassa bhariyā;
Avācarī paṭṭhavasānugassa, taṃ vāpi sā nājjhagā kāmakāminī.
Piṅgiyānī, the beloved wife of King Brahmadatta, lord of the entire world, committed misconduct with a horse-keeper who followed his own desires. That lustful woman did not attain her desire, and thus lost out on both sides.
Piṅgiyānī, người vợ yêu quý của vua Brahmadatta, chúa tể của toàn thế gian, đã hành xử sai trái với người giữ ngựa chiều theo ý muốn của nàng. Nàng, kẻ ham muốn dục lạc, đã không đạt được điều đó, và đã thất bại từ cả hai phía.