Bản dịch
JA 340 — Chuyện Trưởng Giả Visayha (Tiền thân Visayha)
10. Visayhajātaka
664. “Này Visayha, trước đây ngài đã bố thí nhiều vật thí, và trong khi ngài bố thí, tình trạng khánh kiệt đã xảy ra cho ngài. Nếu từ nay về sau, ngài không bố thí vật thí nữa, trong khi ngài tự kiềm chế, các của cải sẽ tồn tại cho ngài.”
665. “Thưa vị Nghìn Mắt, chư Thánh nhân đã nói việc không cao thượng là việc không nên làm bởi người cao thượng, mặc dầu vô cùng nghèo khổ. Thưa vị chúa của loài người, nếu vì nguyên nhân thọ dụng của cải mà chúng tôi lìa bỏ niềm tin bố thí, thì của cải ấy chớ có cho chúng tôi.
666. Chiếc xe trước đi bằng con đường nào, thì chiếc xe sau cũng đi bằng chính con đường ấy. Thưa Chúa của chư Thiên, hãy để cho công việc đã được lập ra trước đây được tiếp tục (chớ ngăn lại).
667. Nếu chúng tôi còn sống, chúng tôi sẽ bố thí, khi không còn sống thì chúng tôi bố thí cái gì? Mặc dầu chúng tôi là (người cắt cỏ) như vầy, chúng tôi cũng sẽ bố thí, chớ để chúng tôi xao lãng việc bố thí.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Adāsi dānāni pure visayha, dadato ca te khayadhammo ahosi;
Ito paraṃ ce na dadeyya dānaṃ, tiṭṭheyyuṃ te saṃyamantassa bhogā.
O Visayha, in the past you gave gifts. And for you, the giver, there was the nature of exhaustion of wealth. If from this time onward you were not to give gifts, your wealth would remain, for you who are restraining.
Này Visayha, trước kia ngài đã bố thí, và trong khi bố thí, tài sản của ngài đã bị tiêu hao. Nếu từ nay về sau, ngài không bố thí nữa, tài sản của ngài, người biết tự chế, sẽ được tồn tại.
158.
158.
158.
Anariyamariyena sahassanetta, suduggatenāpi akiccamāhu;
Mā vo dhanaṃ taṃ ahu devarāja †, yaṃ bhogahetu vijahemu saddhaṃ.
O thousand-eyed one, the Noble Ones say that an ignoble deed is not to be done, even by a noble one who is very poor. O king of gods, may we not have that wealth for the sake of which we might abandon faith.
Này vị Ngàn Mắt, các bậc Thánh nhân nói rằng, dù là người bần cùng, bậc Thánh cũng không làm điều bất thiện. Thưa Thiên Đế, xin đừng để chúng tôi có thứ của cải mà vì nó chúng tôi phải từ bỏ đức tin.
159.
159.
159.
Yena eko ratho yāti, yāti tenāparo ratho;
Porāṇaṃ nihitaṃ vattaṃ, vattataññeva † vāsava.
By the path one chariot goes, by that path goes a later chariot. The ancient practice has been established by me; let that very practice continue, O Vāsava.
Con đường nào một cỗ xe đã đi, cỗ xe khác cũng đi theo con đường ấy. Thưa Vāsava, thông lệ cổ xưa đã được thiết lập, hãy cứ để nó tiếp diễn.
160.
160.
160.
Yadi hessati dassāma, asante kiṃ dadāmase;
Evaṃbhūtāpi dassāma, mā dānaṃ pamadamhaseti.
If there is wealth, we shall give. When there is none, what can we give? Even being in this state, we shall give. Let us not be heedless of giving.
Nếu có, chúng tôi sẽ cho; nếu không có, chúng tôi có thể cho gì? Dù trong hoàn cảnh như vậy, chúng tôi vẫn sẽ cho; chúng tôi sẽ không xao lãng việc bố thí.
Visayhajātakaṃ dasamaṃ.
The Visayha Jātaka, the tenth.
Chuyện Bổn Sanh Visayha, thứ mười.
Kokilavaggo † catuttho.
The Kokila Vagga is the fourth.
Phẩm Kokila, thứ tư.
Tassuddānaṃ –
The summary of that chapter is:
Kệ tóm tắt của phẩm này:
Ativelapabhāsati jītavaro, vanamajjha rathesabha jimhagamo;
Atha jambu tiṇāsanapīṭhavaraṃ, atha taṇḍula mora visayha dasāti.
The Kokālika, the Rathalaṭṭhi, the Pakkagodha and Rājovāda; then the Jambuka, Brahāchatta, and Pīṭha; then the Thusa, the Bāveru, and the Visayha—these are the ten.
Ativelapabhāsati, Jītavaro, Vanamajjha, Rathesabha, Jimhagamo; rồi Jambu, Tiṇāsana, Pīṭhavaraṃ; rồi Taṇḍula, Mora, Visayha, là mười chuyện.