Bản dịch
JA 339 — Chuyện Xứ Baverù (Tiền thân Bàveru)
9. Bāverujātaka
660. “Do chưa nhìn thấy con công, có chỏm lông, có tiếng kêu ngọt ngào, ở nơi ấy người ta đã cung phụng con quạ với thịt và trái cây.
661. Và khi con công có âm giọng đã đến xứ Bāveru, khi ấy lợi lộc và sự trân trọng đối với con quạ đã bị bỏ quên.
662. Cho đến khi nào đức Phật, bậc Pháp Vương, đấng Mặt Trời còn chưa hiện khởi, cho đến khi ấy người ta đã còn cúng dường các Sa-môn và Bà-la-môn phàm phu khác.
663. Và khi đức Phật, có âm giọng của Phạm Thiên, đã thuyết giảng Giáo Pháp, khi ấy lợi lộc và sự trân trọng đối với các ngoại đạo đã bị bỏ quên.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Adassanena morassa, sikhino mañjubhāṇino;
Kākaṃ tattha apūjesuṃ, maṃsena ca phalena ca.
Due to the non-appearance of the peacock, the crested one with a pleasant voice, they honored the crow there with meat and with fruit.
Vì không thấy con công, loài có mào, tiếng hót du dương; nên ở nơi ấy, người ta đã cúng dường con quạ bằng cả thịt và trái cây.
154.
154.
154.
Yadā ca sarasampanno, moro bāverumāgamā;
Atha lābho ca sakkāro, vāyasassa ahāyatha.
And when the peacock, endowed with voice, came to Bāveru, then the gain and honor of the crow diminished.
Và khi con công, với giọng hót tuyệt vời, đến xứ Bāveru; Bấy giờ, lợi lộc và danh vọng của con quạ liền bị suy giảm.
155.
155.
155.
Yāva nuppajjatī buddho, dhammarājā pabhaṅkaro;
Tāva aññe apūjesuṃ, puthū samaṇabrāhmaṇe.
For as long as the Buddha—the King of Dhamma, the light-maker—does not arise, for so long did others honor many other ascetics and brahmins.
Khi nào Đức Phật, vị Pháp Vương, bậc tạo ra ánh sáng, chưa xuất hiện; Thì khi ấy, nhiều vị sa-môn và bà-la-môn khác được tôn kính.
156.
156.
156.
Yadā ca sarasampanno, buddho dhammaṃ adesayi;
Atha lābho ca sakkāro, titthiyānaṃ ahāyathāti.
And when the Buddha, endowed with voice, taught the Dhamma, then the gain and honor of the sectarians diminished.
Và khi Đức Phật, bậc có giọng nói tuyệt vời, thuyết giảng Chánh Pháp; Bấy giờ, lợi lộc và danh vọng của các người theo ngoại đạo liền bị suy giảm.
Bāverujātakaṃ navamaṃ.
The Bāveru Jātaka, the ninth.
Chuyện Bổn Sanh Bāveru, thứ chín.