Bản dịch
JA 338 — Chuyện Vỏ Trấu (Tiền thân Thusa)
8. Thusajātaka
656. “Đối với những con chuột, vỏ trấu được nhận biết, hạt cơm lại càng được nhận biết. Sau khi loại bỏ vỏ trấu thô cứng, chúng ăn toàn hạt cơm.
657. Lời bàn bạc nào ở trong vườn, và lời thủ thỉ nào ở trong làng, hành động nào là như vầy và như vầy, việc ấy cũng được trẫm biết nữa.
658. Nghe nói rằng khỉ cha, theo bản năng, đã dùng những cái răng cắn đứt tinh hoàn của khỉ đực con đã được sanh ra, trong khi nó hãy còn rất trẻ.
659. Việc ngươi bò trườn quanh, tựa như con dê chột mắt chạy lạc ở cánh đồng mù-tạt, kẻ nào là người nằm ở bên dưới, điều này cũng đã được trẫm biết rồi.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Viditaṃ thusaṃ undurānaṃ †, viditaṃ pana taṇḍulaṃ;
Thusaṃ thusaṃ † vivajjetvā, taṇḍulaṃ pana khādare.
Known to the mice is the chaff, and known, too, is the rice grain. Having discarded all the chaff, they eat only the rice grain.
Đối với loài chuột, trấu được biết rõ, và gạo cũng được biết rõ; Sau khi loại bỏ từng hạt trấu, chúng chỉ ăn gạo mà thôi.
150.
150.
150.
Yā mantanā araññasmiṃ, yā ca gāme nikaṇṇikā;
Yañcetaṃ iti cīti ca, etampi viditaṃ mayā.
Whatever counsel there was in the forest, and whatever whispering in the village, and whatever 'this and that' was said—all of that is also known by me.
Cuộc bàn bạc nào trong rừng, và lời thì thầm nào trong làng; Và cả việc này, việc nọ, việc kia, tất cả những điều ấy ta đều biết rõ.
151.
151.
151.
Dhammena kira jātassa, pitā puttassa makkaṭo;
Daharasseva santassa, dantehi phalamacchidā.
By nature, it is said, the father monkey bit off the testicles of his own son with his teeth while he was still young.
Nghe nói, theo lẽ tự nhiên, con khỉ cha đã dùng răng cắn đứt tinh hoàn của đứa con trai mới sinh, khi nó còn rất nhỏ.
152.
152.
152.
Yametaṃ parisappasi †, ajakāṇova sāsape;
Yopāyaṃ heṭṭhato seti †, etampi viditaṃ mayāti.
That you creep about in the mustard field like a one-eyed goat, and that this one lies in wait below—this too is known by me.
Việc ngươi lén lút bò quanh, như con dê mù trong ruộng cải; Và việc ngươi nằm ở phía dưới, tất cả những điều ấy ta đều biết rõ.
Thusajātakaṃ aṭṭhamaṃ.
The Thusa Jātaka, the eighth.
Chuyện Bổn Sanh Thusa, thứ tám.