Bản dịch
JA 336 — Bổn sanh Vị Chatta Vĩ Đại
6. Brahāchattajātaka
648. “Bệ hạ nói lảm nhảm: ‘Cỏ, cỏ,’ vậy người nào đã mang cỏ lại cho bệ hạ? Bệ hạ chỉ nói về cỏ mà thôi, vậy bệ hạ có việc gì cần làm với cỏ?”
649. “Vị thực hành Phạm hạnh vĩ đại, nổi tiếng, tên Chatta đã đi đến đây. Vị ấy đã lấy tất cả (của cải) của trẫm, để lại cỏ, rồi ra đi.”
650. “Như vậy, điều ấy là nên làm, là việc muốn nhiều so với ít. Việc lấy tất cả cho bản thân, và việc không lấy đối với cỏ, sau khi đã để cỏ trong những cái hũ, trường hợp ấy, có sự than vãn gì?”
651. “Những người có giới hạnh không làm thế, kẻ ngu còn thực hành các giới. Giới không bền vững là giới tồi, cái gì sẽ tạo nên sự sáng suốt?”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Tiṇaṃ tiṇanti lapasi, ko nu te tiṇamāhari;
Kiṃ nu te tiṇakiccatthi, tiṇameva pabhāsasi.
You prattle, 'Grass, grass!' Who then brought you grass? What need have you for grass, that you speak only of grass?
Ngươi cứ lẩm bẩm 'cỏ, cỏ'. Ai đã mang cỏ đến cho ngươi? Ngươi có việc gì cần đến cỏ chăng, mà chỉ nói về cỏ?
142.
142.
142.
Idhāgamā brahmacārī, brahā chatto bahussuto;
So me † sabbaṃ samādāya, tiṇaṃ nikkhippa gacchati.
Here came a holy man, the great Chatta, a man of great learning. Having taken all from me, he leaves the grass and goes.
Có một vị Phạm hạnh đã đến đây, tên là Brahāchatta, một người đa văn. Người ấy đã lấy đi tất cả của tôi, để lại cỏ rồi bỏ đi.
143.
143.
143.
Evetaṃ hoti kattabbaṃ, appena bahumicchatā;
Sabbaṃ sakassa ādānaṃ, anādānaṃ tiṇassa ca. ( ) †
Thus this should be done by one who desires much from little: the taking of all of his property, and the not-taking of the grass.
Việc ấy phải được làm như vậy, bởi người muốn nhiều từ cái ít: lấy đi tất cả của mình, và không nhận lấy cỏ.
144.
144.
144.
Sīlavanto na kubbanti, bālo sīlāni kubbati;
Aniccasīlaṃ dussīlyaṃ †, kiṃ paṇḍiccaṃ karissatīti.
The virtuous do not do such things, but a fool engages in bad practices. For one of inconstant virtue, for the immoral one, what can wisdom accomplish?
Người có giới hạnh không làm như vậy, chỉ kẻ ngu mới làm những điều như thế. Đối với người có giới hạnh không bền vững, người ác giới, thì sự thông thái có thể làm được gì?
Brahāchattajātakaṃ chaṭṭhaṃ.
The Brahāchatta Jātaka, the sixth.
Bổn sanh Cây Lọng Lớn, chuyện thứ sáu.