Bản dịch
JA 335 — Chuyện Chó Rừng (Tiền thân Jambuka)
5. Jambukajātaka
644. “Này chó rừng, nó to lớn, có thân vươn cao, và có ngà dài. Ngươi không sanh ra từ dòng dõi bắt voi.
645. “Kẻ nào không phải là loài sư tử, tự đánh tráo bản thân với ngã mạn của loài sư tử, tựa như con chó rừng nằm dài trên mặt đất rên rỉ, sau khi chạm trán với con voi.
646. Sau khi không suy xét về việc đạt đến sức mạnh và trí lực của hạng người tối thượng, có danh tiếng, có thân hình được hình thành với sức mạnh vĩ đại, con chó rừng ấy đã bị giết chết bởi con voi.
647. Và ở đây, người nào làm công việc sau khi đã lượng sức, sau khi tự nhận biết sức mạnh và trí lực của bản thân, với tri thức, nhờ vào sự tham vấn, bằng lời khéo nói, có sự khôn khéo, người ấy chiến thắng kẻ thù to lớn.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Brahā pavaḍḍhakāyo so, dīghadāṭho ca jambuka;
Na tvaṃ tattha kule jāto, yattha gaṇhanti kuñjaraṃ.
O jackal, that elephant is great, with a well-developed body and long tusks. You were not born into a family where they seize elephants.
Hỡi chó rừng, nó to lớn, thân hình vạm vỡ, và có ngà dài. Ngươi không sinh ra trong dòng dõi có thể bắt được voi.
138.
138.
138.
Asīho sīhamānena, yo attānaṃ vikubbati;
Kotthūva † gajamāsajja, seti bhūmyā anutthunaṃ.
Whoever, not being a lion, presents himself with the pride of a lion, lies lamenting on the ground like a jackal having approached an elephant.
Kẻ nào không phải sư tử mà lại tự cho mình là sư tử, kẻ ấy sẽ nằm rên rỉ trên mặt đất, giống như con chó rừng tấn công voi.
139.
139.
139.
Yasassino uttamapuggalassa, sañjātakhandhassa mahabbalassa;
Asamekkhiya thāmabalūpapattiṃ, sa seti nāgena hatoyaṃ jambuko.
Without considering the inherent stamina and strength of the glorious, supreme individual, of well-developed shoulders and great power, this jackal lies slain by the elephant.
Con chó rừng này nằm chết, bị con voi (sư tử) giết, vì đã không suy xét đến sức mạnh và quyền lực của bậc tối thượng, lừng danh, vai u thịt bắp, đầy năng lực.
140.
140.
140.
Yo cīdha kammaṃ kurute pamāya, thāmabbalaṃ attani saṃviditvā;
Jappena mantena subhāsitena, parikkhavā so vipulaṃ jinātīti.
Whoever in this world, being wise, performs an action after measuring and knowing the stamina and strength within himself, wins a great result through deliberation, counsel, and well-spoken words.
Người trí tuệ nào ở đời này, sau khi biết rõ sức mạnh và năng lực của bản thân, hành động một cách có cân nhắc, bằng lời thì thầm, bằng mật ngôn, bằng lời khéo nói, sẽ giành được thắng lợi to lớn.
Jambukajātakaṃ pañcamaṃ.
The Jambuka Jātaka, the fifth.
Bổn sanh Chó Rừng, chuyện thứ năm.