Bản dịch
JA 330 — Chuyện Thử Thách Giới Đức (Tiền thân Silav ìmamsa)
10. Sīlavīmaṁsajātaka
624. “Nghe rằng giới quả thật là tốt đẹp, giới là vô thượng ở thế gian. Hãy nhìn xem, con rắn có chất độc dữ dội (không cắn người) được khen là ‘có giới,’ nó không bị giết chết.
625. Cho đến khi nào kẻ này còn có vật gì, cho đến khi ấy chúng đã còn cấu xé, lũ diều hâu ở thế gian, sau khi tụ tập lại, không hãm hại kẻ không có bất cứ vật gì.
626. Không mong mỏi, nàng ngủ an lạc. Điều mong mỏi có được kết quả là hạnh phúc. Sau khi không còn mong mỏi điều mong mỏi, nàng Piṅgalā ngủ an lạc.
627. Không có sự an lạc nào khác ngoài định, ở đời này và đời sau. Người đã được định tĩnh không hãm hại người khác, cũng không hãm hại bản thân.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Yāvadevassahū kiñci, tāvadeva akhādisuṃ;
Saṅgamma kulalā loke, na hiṃsanti akiñcanaṃ.
For as long as it had something, for that long they attacked it. Gathering together in the world, the kites do not harm one who has nothing.
Chừng nào nó còn có chút gì, chừng đó chúng nó đã mổ ăn. Bầy diều hâu ở trên đời, sau khi tụ tập lại, không hãm hại kẻ không có gì.
119.
119.
119.
Sukhaṃ nirāsā supati, āsā phalavatī sukhā;
Āsaṃ nirāsaṃ katvāna, sukhaṃ supati piṅgalā.
One without hope sleeps in peace; the fruitfulness of hope is happiness. Having rendered hope hopeless, Piṅgalā sleeps in peace.
Người không còn hy vọng ngủ được an lạc, hy vọng có kết quả là an lạc. Sau khi đã làm cho hy vọng trở thành tuyệt vọng, nàng Piṅgalā ngủ được an lạc.
120.
120.
120.
Na samādhiparo atthi, asmiṃ loke paramhi ca;
Na paraṃ nāpi attānaṃ, vihiṃsati samāhitoti.
There is no state superior to concentration, neither in this world nor in the next. One who is concentrated harms neither another nor oneself.
Không có gì cao hơn định, ở trong đời này và ở đời sau. Người có tâm định tĩnh không hãm hại người khác, cũng không hãm hại chính mình.
Sīlavīmaṃsajātakaṃ dasamaṃ.
The Sīlavīmaṃsana Jātaka, the tenth.
Chuyện Bổn Sanh Sīlavīmaṃsana là thứ mười.
Kuṭidūsakavaggo tatiyo.
The Kuṭidūsaka Vagga, the third.
Phẩm Kuṭidūsaka (Kẻ Phá Am) là thứ ba.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Tóm lược của phẩm ấy:
Samanussa -saduddubha-yācanako, atha meṇḍavaruttama-godhavaro;
Atha kāyasakepuka bhotīvaro, atha rādhasusīlavarena dasāti.
The Siṅgāla, Sakuṇa, Duddubha, and Brahmadatta Jātakas; then the Dhammaṭṭha and Godharāja Jātakas; then the Kakkāru, Kākavatī, and Ananusociya Jātakas; then with the Kāḷabāhu and Sīlavīmaṃsana Jātakas, there are ten.
Chuyện Samanussa, Saduddubha, Yācanaka, rồi Meṇḍavaruttama, Godhavara; rồi Kāyasakepuka, Bhotīvara, rồi Rādha, Susīla, cùng với đó là mười chuyện.