Bản dịch
JA 327 — Chuyện Hoàng Hậu Kàkati (Tiền thân Kàkati)
7. Kākavatījātaka
612. “Mùi hương này thổi đến từ nơi ấy, nơi người yêu dấu của tôi cư ngụ. Nàng Kākātī ở xa nơi này, tâm ý của tôi vương vấn ở nơi nàng.”
613. “Làm thế nào vượt qua biển cả? Làm thế nào vượt qua sông Kebukā? Làm thế nào vượt qua bảy biển cả? Làm thế nào leo lên cây Simbalī?”
614. “Nhờ ngài, tôi đã vượt qua biển cả. Nhờ ngài, tôi đã vượt qua sông Kebukā. Nhờ ngài, tôi đã vượt qua bảy biển cả. Nhờ ngài, tôi đã leo lên cây Simbalī.”
615. “Thật xấu hổ thay cái thân xác to lớn của ta! Thật xấu hổ thay sự vô ý của ta! Bởi vì ta mang tình nhân đến cho người vợ của ta, rồi ta lại mang đi.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Vāti cāyaṃ † tato gandho, yattha me vasatī piyā;
Dūre ito hi kākavatī †, yattha me nirato mano.
From there blows this fragrance, from where my beloved dwells; far from here is Kākavatī, in whom my mind delights.
Hương thơm này tỏa ra từ nơi ấy, nơi người yêu dấu của ta đang ở. Nàng Kākavatī ở rất xa nơi này, nàng là người mà tâm ta vui thích.
106.
106.
106.
Kathaṃ samuddamatarī, kathaṃ atari kepukaṃ †;
Kathaṃ satta samuddāni, kathaṃ simbalimāruhi.
How did you cross the ocean? How did you cross the Kepuka? How did you traverse the seven seas? How did you climb the Simbali tree?
Làm sao ngươi vượt qua được đại dương? Làm sao ngươi vượt qua được Kepuka? Làm sao ngươi vượt qua bảy biển cả, làm sao ngươi trèo lên được cây gòn?
107.
107.
107.
Tayā samuddamatariṃ, tayā atari kepukaṃ †;
Tayā satta samuddāni, tayā simbalimāruhiṃ.
By you, I crossed the ocean; by you, I crossed the Kepuka; by you, I traversed the seven seas; by you, I climbed the Simbali tree.
Nhờ ngươi mà ta đã vượt qua đại dương, nhờ ngươi mà ta đã vượt qua Kepuka. Nhờ ngươi mà ta đã vượt qua bảy biển cả, nhờ ngươi mà ta đã trèo lên được cây gòn.
108.
108.
108.
Dhiratthumaṃ mahākāyaṃ, dhiratthumaṃ acetanaṃ;
Yattha jāyāyahaṃ jāraṃ, āvahāmi vahāmi cāti.
Fie upon me of great body! Fie upon me, this insentient one! For my own wife, I bring her lover here and carry him away.
Thật đáng xấu hổ cho ta, kẻ có thân hình to lớn! Thật đáng xấu hổ cho ta, kẻ vô tri! Vì vợ mà ta lại phải đưa rước nhân tình của nàng.
Kākavatījātakaṃ sattamaṃ.
The Kākavatī Jātaka, the seventh.
Chuyện Bổn sanh Kākavatī là thứ bảy.