Bản dịch
JA 324 — Chuyện Thầy Tu Mặc Áo Da (Tiền thân Cammasảtaka)
4. Cammasāṭakajātaka
600. “Con thú bốn chân này quả thật có bản chất tốt lành, không những vô cùng hiền thiện mà còn vô cùng đáng yêu, là con cừu cao quý, có tiếng tăm, nó tôn kính vị Bà-la-môn thành tựu về dòng dõi và các chú thuật.”
601. “Này Bà-la-môn, mới xem qua, chớ đặt niềm tin vào con thú bốn chân. Trong lúc mong muốn cú húc mạnh bạo, nó bước lui, và nó sẽ giáng cho cú húc tuyệt vời.”
602. “Xương đùi bị gãy, túi mang vai bị bật tung, tất cả vật dụng của vị Bà-la-môn bị bể nát tại nơi này. Vị Bà-la-môn đưa hai tay lên, than vãn: ‘Quý vị mau chạy đến, có người hành Phạm hạnh bị hãm hại.’”
603. “Như vậy, tôi đây bị ngã gục, nằm dài. Kẻ nào ca ngợi người không xứng đáng sự tôn vinh, là kẻ có trí tồi, giống như tôi hôm nay bị húc ngã, bị giết chết bởi con cừu.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Kalyāṇarūpo vatayaṃ catuppado, subhaddako ceva supesalo ca;
Yo brāhmaṇaṃ jātimantūpapannaṃ, apacāyati meṇḍavaro yasassī.
Beautiful in form indeed is this quadruped, both auspicious and very amiable; he, the glorious and excellent ram, reveres a brahmin endowed with high birth.
Ôi, con vật bốn chân này có hình dáng thật đẹp, vừa hiền lành lại vừa khéo léo; con cừu đực ưu tú và danh tiếng này đang tôn kính vị Bà-la-môn sinh ra trong dòng dõi cao quý.
94.
94.
94.
Mā brāhmaṇa ittaradassanena, vissāsamāpajji catuppadassa;
Daḷhappahāraṃ abhikaṅkhamāno †, avasakkatī dassati suppahāraṃ.
O brahmin, do not place trust in a quadruped from a brief sighting. Desiring to strike a heavy blow, it retreats to deliver a well-aimed one.
Này Bà-la-môn, chớ có tin tưởng con vật bốn chân này chỉ qua cái nhìn thoáng qua. Nó đang lùi lại, mong muốn tung một cú húc thật mạnh, nó sẽ tung ra một cú húc thật mạnh.
95.
95.
95.
Ūruṭṭhi † bhaggaṃ pavaṭṭito † khāribhāro, sabbañca bhaṇḍaṃ brāhmaṇassa † bhinnaṃ;
Ubhopi bāhā paggayha † kandati †, abhidhāvatha haññate brahmacārī.
The thigh bone is broken, the shoulder-pole load has fallen, and all the brahmin’s goods are ruined. With both arms raised, he weeps, “Come quickly, the holy man is being killed!”
Xương đùi đã bị gãy, gánh hàng đã bị đổ tung, và tất cả đồ đạc của vị Bà-la-môn đều bị vỡ nát. Ông ta giơ cả hai tay lên trời mà than khóc: 'Hãy chạy lại đây! Vị phạm hạnh đang bị giết!'
96.
96.
96.
Evaṃ so nihato seti, yo apūjaṃ pasaṃsati †;
Yathāhamajja pahato, hato meṇḍena dummatīti.
Thus lies he slain who praises one who is unworthy of praise, just as I am struck down today, slain by the foolish ram.
Kẻ nào tán dương người không đáng được tán dương, kẻ ấy sẽ bị hạ gục và nằm đó như thế này. Giống như ta, kẻ ngu dốt, hôm nay đã bị con cừu đực húc ngã và đánh bại.
Cammasāṭakajātakaṃ catutthaṃ.
The Cammasāṭaka Jātaka, the fourth.
Chuyện Bổn sanh Cammasāṭaka là thứ tư.