Bản dịch
JA 321 — Chuyện Kẻ Đốt Lều ( Tiền thân Kutid ùsaka)
1. Kuṭidūsakajātaka
588. “Này khỉ, đầu, và tay chân của ngươi đúng là của loài người. Vậy thì lý do gì, nhà của ngươi lại không có?”
589. “Này chim siṅgila, đầu, và tay chân của ta đúng là của loài người. Họ đã nói rằng cái nào là hạng nhất ở loài người, cái trí tuệ ấy ở ta lại không có.”
590. “Đối với kẻ có tâm không ổn định, có tâm khinh suất, có âm mưu làm hại, thường xuyên có giới không bền vững, bản tính trong sạch không tồn tại.
591. Này khỉ, ngươi đây hãy thể hiện năng lực, hãy vượt qua bản chất xấu xa, hãy thực hiện chỗ ở nhằm bảo vệ khỏi bị gió lạnh.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Manussasseva te sīsaṃ, hatthapādā ca vānara;
Atha kena nu vaṇṇena, agāraṃ te na vijjati.
“O monkey, your head is just like a human's, and so are your hands and feet. For what reason, then, do you not have a home?”
“Hỡi khỉ, đầu của ngươi giống như của người, tay và chân cũng vậy. Vậy thì do nguyên nhân nào mà ngươi không có nhà?”
82.
82.
82.
Manussasseva me sīsaṃ, hatthapādā ca siṅgila †;
Yāhu seṭṭhā manussesu, sā me paññā na vijjati.
“My head is like a human's, O Siṅgila, and so are my hands and feet. But that which is said to be the highest among humans—that wisdom—is not found in me.”
“Hỡi chim Siṅgila, đầu của tôi giống như của người, tay và chân cũng vậy. Cái mà họ nói là cao quý nhất giữa loài người, trí tuệ ấy, tôi không có.”
83.
83.
83.
Anavaṭṭhitacittassa, lahucittassa dubbhino †;
Niccaṃ addhuvasīlassa, sukhabhāvo † na vijjati.
“For one with an unsteady mind, a fickle mind, who is treacherous to friends; for one of constantly unstable virtue, a state of happiness is not found.”
“Đối với người có tâm không kiên định, tâm nông nổi, hay phản bạn, luôn có giới không bền vững, thì trạng thái an lạc không hiện hữu.”
84.
84.
84.
So karassu ānubhāvaṃ, vītivattassu sīliyaṃ;
Sītavātaparittāṇaṃ, karassu kuṭavaṃ † kapīti.
“Therefore, exert your power and overcome this bad habit. Make a hut, O monkey, for protection from the cold and wind.”
“Vậy thì, hỡi khỉ, hãy nỗ lực, hãy vượt qua thói quen xấu. Hãy làm một cái chòi để che chở khỏi gió và lạnh.”
Kuṭidūsaka † jātakaṃ paṭhamaṃ.
The Kuṭidūsaka Jātaka, the first.
Chuyện Bổn Sanh Kuṭidūsaka, thứ nhất.