Bản dịch
JA 318 — Chuyện Vòng Hoa Kanavera (Tiền thân Kanavera)
8. Kaṇaverajātaka
576. “Vào tiết mùa xuân, khi những bông hoa kaṇavera chói sáng, chàng đã ghì chặt Sāmā bằng cánh tay, nàng ấy đã nói rằng nàng vẫn khỏe mạnh.”
577. “Này ông, tôi thật sự không thể tin rằng gió có thể dời đi ngọn núi, nếu gió có thể dời đi ngọn núi thì gió có thể dời đi toàn bộ trái đất; và trường hợp nàng Sāmā đã qua đời mà nàng ấy đã nói rằng nàng vẫn khỏe mạnh.”
578. “Nàng ấy chẳng những chưa qua đời mà nàng ấy còn không ưa thích người đàn ông khác. Nghe nói Sāmā chỉ ăn một bữa và mong mỏi chỉ mỗi ông thôi.”
579. “Sāmā đã chọn lấy tôi, kẻ không thân thiết, thay vì người tình thân thiết lâu dài, đã chọn lấy kẻ không chung thủy thay vì người chung thủy, Sāmā cũng có thể chọn lấy người khác thay vì tôi; từ nơi này, tôi sẽ ra đi xa hơn nữa.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Yaṃ taṃ vasantasamaye, kaṇaveresu bhāṇusu;
Sāmaṃ bāhāya pīḷesi, sā taṃ ārogyamabravi.
“In the spring season, amidst the red kaṇavera bushes, when you embraced Sāmā with your arm, she spoke to you of her well-being.”
Vào mùa xuân, giữa những bụi cây kaṇavera đỏ thắm, khi chàng đã dùng cánh tay ép bức nàng Sāmā, nàng ấy đã chúc chàng được an lành.
70.
70.
70.
Ambho na kira saddheyyaṃ, yaṃ vāto pabbataṃ vahe;
Pabbatañce vahe vāto, sabbampi pathaviṃ vahe;
Yattha sāmā kālakatā †, sā maṃ ārogyamabravi.
“Indeed, sir, it is unbelievable that the wind could carry away a mountain. If the wind were to carry a mountain, it would carry away the entire earth. Just as unbelievable is this: that Sāmā, who is dead, spoke to me of her well-being.”
Này, thật không thể tin được! Nếu gió có thể cuốn đi ngọn núi, thì gió cũng có thể cuốn đi cả trái đất. (Cũng không thể tin được) việc nàng Sāmā đã chết lại có thể chúc tôi được an lành.
71.
71.
71.
Na ceva sā kālakatā, na ca sā aññamicchati;
Ekabhattikinī † sāmā, tameva abhikaṅkhati.
“She is not dead at all, nor does she desire another. Sāmā, who eats but a single meal, longs only for you.”
Nàng ấy không hề chết, cũng không mong muốn người nào khác. Nàng Sāmā chỉ ăn một bữa, và chỉ mong mỏi một mình chàng mà thôi.
72.
72.
72.
Asanthutaṃ maṃ cirasanthutena †, nimīni sāmā adhuvaṃ dhuvena;
Mayāpi sāmā nimineyya aññaṃ, ito ahaṃ dūrataraṃ gamissanti.
“Sāmā exchanged me, the unacquainted, for one long-acquainted; the uncertain for the certain. I, too, should exchange Sāmā for another; I will go far away from here.”
Nàng Sāmā đã đổi tôi, người không thân thuộc, lấy người thân thuộc đã lâu; đổi điều không chắc chắn lấy điều chắc chắn. Tôi cũng có thể đổi Sāmā lấy người khác. Tôi sẽ đi đến một nơi thật xa khỏi chốn này.
Kaṇaverajātakaṃ aṭṭhamaṃ.
The Kaṇavera Jātaka, the eighth.
Dứt chuyện Bổn sanh Kaṇavera, thứ tám.