Bản dịch
JA 317 — Chuyện Khóc Người Chết (Tiền thân Matarodana)
7. Matarodanajātaka
572. “Quý vị khóc người đã chết và chỉ mỗi người đã chết, bởi vì quý vị không khóc cho người chưa chết. Toàn bộ tất cả những loài có thân xác đều từ bỏ mạng sống theo tuần tự.
573. Chư Thiên, nhân loại, loài bốn chân, các loài chim, và các loài bò sát có thân hình to lớn, đều không có quyền hành về thân xác của mình, chúng từ bỏ mạng sống ngay trong lúc đang còn vui thích.
574. Như vậy, hạnh phúc hay khổ đau ở loài người là bị dao động, không được ổn định, không thể trông đợi, rên rỉ và khóc lóc là không có lợi ích, tại sao quý vị lại gieo rắc lắm nỗi sầu muộn?
575. Những kẻ vô lại, những kẻ nghiện ngập, những kẻ vô học, những kẻ ngu si, những kẻ võ biền, những kẻ không rèn luyện, chúng nghĩ rằng người sáng suốt là ‘kẻ ngu si,’ chúng là những kẻ không rành rẽ về các pháp (thế gian).”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Mataṃ mataṃ eva † rodatha, na hi taṃ rodatha yo marissati;
Sabbepi † sarīradhārino, anupubbena jahanti jīvitaṃ.
“You weep for each one who has died, but you do not weep for one who is yet to die. All who bear a body, in succession, abandon life.”
Các người chỉ khóc than cho người đã chết, mà không khóc than cho người sẽ chết. Tất cả những ai mang thân này đều tuần tự từ bỏ mạng sống.
66.
66.
66.
Devamanussā catuppadā, pakkhigaṇā uragā ca bhogino;
Samhi † sarīre anissarā, ramamānāva jahanti jīvitaṃ.
“Gods and humans, quadrupeds, flocks of birds, and serpents—all, though endowed with splendor, are powerless over their own body; while still delighting, they abandon life.”
Chư thiên, loài người, loài bốn chân, các bầy chim và loài rắn, tất cả đều không làm chủ được thân của mình; dù đang vui thích, họ vẫn từ bỏ mạng sống.
67.
67.
67.
Evaṃ calitaṃ asaṇṭhitaṃ, sukhadukkhaṃ manujesvapekkhiya;
Kanditaruditaṃ niratthakaṃ, kiṃ vo sokagaṇābhikīrare.
“Considering this trembling, unstable nature of happiness and suffering among humans, lamentation and weeping are useless. Why do hosts of sorrow overwhelm you?”
Khi đã thấy được hạnh phúc và đau khổ ở nơi loài người là dao động và không vững bền như vậy, (thì biết rằng) than khóc và rơi lệ là vô ích. Tại sao các người lại bị những đám sầu muộn giày vò?
68.
68.
68.
Dhuttā ca soṇḍā † akatā, bālā sūrā ayogino †;
Dhīraṃ maññanti bāloti, ye dhammassa akovidāti.
“The profligate, the drunkard, the idle, the foolish, the bold, the undisciplined—those who are unskilled in the Dhamma think a wise person is a fool.”
Những kẻ lừa đảo, say sưa, vô hạnh, những kẻ ngu si, (tự cho là) anh hùng, không thực hành (pháp), những kẻ không thông thạo Chánh pháp, họ cho rằng người trí là kẻ ngu.
Matarodanajātakaṃ sattamaṃ.
The Jātaka of Weeping for the Dead, the seventh.
Dứt chuyện Bổn sanh Matarodana, thứ bảy.