Bản dịch
JA 315 — Chuyện Miếng Thịt (Tiền thân Mamsa)
5. Sabbamaṁsalābhajātaka
564. “Lời nói của bạn quả thật là thô lỗ, và bạn là người xin thịt. Lời nói có sự tương đương với miếng bạc nhạc, này bạn, ta cho bạn miếng bạc nhạc.”
565. “Tay chân này là thuộc về con người, ở thế gian gọi là anh em. Lời nói có sự tương đương với tay chân, này bạn, ta cho bạn phần thịt đùi.”
566. “Người con trai trong khi nói ‘cha ơi’ làm rung động trái tim người cha. Lời nói có sự tương đương với trái tim, này bạn, ta cho bạn trái tim.”
567. “Đối với người nào không có bạn bè ở trong làng, nơi ấy giống y như khu rừng. Lời nói có sự tương đương với tất cả, này bạn, ta cho bạn tất cả.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Pharusā vata te vācā, maṃsaṃ † yācanako asi †;
Kilomasadisī † vācā, kilomaṃ samma dammi te.
Indeed, your words are harsh; you are a beggar for flesh. Your speech is like the fascia; friend, I will give you the fascia.
Quả thật, lời nói của bạn thật thô lỗ, bạn là người xin thịt. Lời nói (của bạn) giống như màng mỡ. Này bạn, tôi cho bạn màng mỡ.
58.
58.
58.
Aṅgametaṃ manussānaṃ, bhātā loke pavuccati;
Aṅgassa sadisī vācā †, aṅgaṃ samma dadāmi te.
A brother is said to be a limb of a person in this world. Your speech is like a limb; friend, I give you a limb.
Trong thế gian, người anh em được gọi là một phần thân thể của con người. Lời nói (của bạn) giống như một phần thân thể. Này bạn, tôi cho bạn một phần thân thể.
59.
59.
59.
Tātāti putto vadamāno, kampeti † hadayaṃ pitu;
Hadayassa sadisī † vācā, hadayaṃ samma dammi te.
A son, saying 'Father!', makes his father's heart tremble. Your speech is like the heart; friend, I will give you the heart.
Người con trai khi nói 'cha ơi' làm rung động trái tim của người cha. Lời nói (của bạn) giống như trái tim. Này bạn, tôi cho bạn trái tim.
60.
60.
60.
Yassa gāme sakhā natthi, yathāraññaṃ tatheva taṃ;
Sabbassa sadisī vācā, sabbaṃ samma dadāmi teti.
For one who has no friend in a village, that village is just like a forest. Your speech is like my whole self; friend, I will give you my all.
Người nào không có bạn bè trong làng, thì (ngôi làng ấy) cũng giống như khu rừng. Lời nói (của bạn) giống như tất cả (thân thể). Này bạn, tôi cho bạn tất cả (thịt).
Sabbamaṃsalābhajātakaṃ † pañcamaṃ.
The Sabbamaṃsalābha Jātaka, the fifth.
Dứt chuyện Bổn sanh Sabbamaṃsalābha, thứ năm.