Bản dịch
JA 314 — Chuyện Địa Ngục Nồi Sắt (Tiền thân Lohakumbhi)
4. Lohakumbhijātaka
560. “Chúng tôi đã sống cuộc sống xấu xa; trong khi hiện hữu, chúng tôi đã không bố thí. Trong khi có các của cải, chúng tôi đã không xây dựng hòn đảo cho bản thân.”
561. “Trong khi bị nung nấu ở địa ngục với mọi hình thức, tròn đủ sáu chục ngàn năm, khi nào sẽ là sự chấm dứt (cho chúng tôi)?”
562. “Không có sự chấm dứt. Do đâu có sự chấm dứt? Sự chấm dứt không được nhìn thấy. Này các ông, bởi vì khi ấy, tội ác của tôi và của ông đã được làm ra.”
563. “Chắc chắn rằng tôi đây, sau khi từ nơi này ra đi nhập vào tử cung của người nữ, tôi sẽ là người hào phóng, có đầy đủ giới hạnh, và sẽ làm nhiều việc thiện.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
† ‘‘Saṭṭhivassasahassāni, paripuṇṇāni sabbaso;
Niraye paccamānānaṃ, kadā anto bhavissati’’.
“Sixty thousand years, fully complete in every way, have passed for us who are being cooked in hell. When will there be an end?”
“Sáu mươi ngàn năm đã trọn vẹn, trong khi chúng tôi bị nấu trong địa ngục. Khi nào sự đau khổ này mới kết thúc?”
803.
803.
803.
† ‘‘Natthi anto kuto anto, na anto paṭidissati;
Tathā hi pakataṃ pāpaṃ, tuyhaṃ mayhañca mārisā †.
“There is no end. From where could there be an end? No end is seen. For such was the evil kamma done by you and me, sirs.”
“Không có sự kết thúc, làm sao có sự kết thúc? Không thấy được sự kết thúc. Này các bạn, vì tội lỗi đã được làm bởi bạn và tôi là như vậy.”
804.
804.
804.
† ‘‘Dujjīvitamajīvamha, ye sante na dadamhase;
Santesu deyyadhammesu, dīpaṃ nākamha attano.
“We have lived a wretched life, we who did not give though we possessed wealth. When there were things suitable for giving, we did not make an island for ourselves.”
“Chúng ta đã sống một cuộc đời tồi tệ, những người dù có của cải nhưng đã không cho đi. Dù có các vật thí thực hiện hữu, chúng ta đã không tạo hòn đảo nương tựa cho chính mình.”
805.
805.
805.
† ‘‘Sohaṃ nūna ito gantvā, yoniṃ laddhāna mānusiṃ;
Vadaññū sīlasampanno, kāhāmi kusalaṃ bahu’’nti.
“Surely, having gone from here and obtained a human birth, I will be generous and accomplished in virtue; I will perform much that is wholesome.”
“Chắc chắn rằng, sau khi từ đây ra đi, nếu được tái sanh vào loài người, tôi sẽ trở thành người rộng lượng, đầy đủ giới hạnh, và sẽ làm nhiều điều thiện lành.”