Bản dịch
JA 313 — Chuyện Đạo Lý Kham Nhẫn (Tiền thân Khantiv àdi)
3. Khantīvādījātaka
556. “Thưa đại dũng sĩ, người nào đã ra lệnh chặt đứt hai tay, hai chân, tai và mũi của ngài, thì ngài hãy nổi giận với người ấy, xin ngài chớ hủy diệt xứ sở này.”
557. “Người nào đã ra lệnh chặt đứt hai tay, hai chân, tai và mũi của ta, mong rằng vị vua ấy sống lâu, bởi vì những người như ta không nổi giận.”
558. “Vào thời quá khứ, đã có vị Sa-môn với lời khen về kham nhẫn. Vua xứ Kāsi đã ra lệnh chém vị đã trú vững ở chính sự kham nhẫn ấy.
559. Quả thành tựu của hành động thô bạo ấy đã là cay đắng, vua xứ Kāsi đã cảm thọ điều ấy khi bị đọa vào địa ngục.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Yo te hatthe ca pāde ca, kaṇṇanāsañca chedayi;
Tassa kujjha mahāvīra, mā raṭṭhaṃ vinasā † idaṃ.
O great hero, be angry with him who cut off your hands and feet, and your ears and nose. Do not let this kingdom be destroyed.
Hỡi bậc Đại Dũng, vị vua nào đã chặt tay, chân, tai và mũi của ngài, xin hãy nổi giận với vị ấy, xin đừng hủy diệt vương quốc này.
50.
50.
50.
Yo me hatthe ca pāde ca, kaṇṇanāsañca chedayi;
Ciraṃ jīvatu so rājā, na hi kujjhanti mādisā.
May that king who cut off my hands and feet, and my ears and nose, live long. Indeed, those such as I do not become angry.
Vị vua nào đã chặt tay, chân, tai và mũi của ta, mong rằng vị vua ấy được sống lâu, vì những người như ta không hề nổi giận.
51.
51.
51.
Ahū atītamaddhānaṃ †, samaṇo khantidīpano;
Taṃ khantiyāyeva ṭhitaṃ, kāsirājā achedayi.
In a time long past, there was an ascetic who illumined patience. Him, established in patience itself, the king of Kāsi mutilated.
Trong thời quá khứ, đã có một vị sa-môn làm sáng tỏ hạnh nhẫn nại. Vị ấy, người an trú vững chắc trong hạnh nhẫn nại, đã bị vua xứ Kāsi chặt.
52.
52.
52.
Tassa kamma † pharusassa, vipāko kaṭuko ahu;
Yaṃ kāsirājā vedesi, nirayamhi samappitoti.
Bitter was the result of that harsh deed, which the king of Kāsi experienced, established in hell.
Quả báo của nghiệp tàn bạo ấy đã cay đắng, điều mà vua xứ Kāsi đã cảm thọ khi bị rơi vào địa ngục.
Khantīvādījātakaṃ tatiyaṃ.
The Khantīvādī Jātaka, the third.
Chuyện Bổn Sanh Khantīvādī là thứ ba.