Bản dịch
JA 312 — Chuyện Ẩn Sĩ Kassapa Chậm Trễ (Tiền thân Kassapamandiya)
2. Kassapamandiyajātaka
552. “Này Kassapa, cũng vì khờ dại mà người trẻ tuổi chưởi rủa hoặc đánh đập. Bậc sáng trí tha thứ mọi điều ấy, bậc sáng suốt nhẫn nhịn điều ấy.
553. Thêm nữa, nếu những người tốt tranh cãi, họ cũng mau chóng hàn gắn lại. Còn những kẻ ngu bị tan rã, tựa như các bình bát đất; chúng không đạt đến sự hòa giải.
554. Người biết lỗi đã vi phạm và người biết sự sám hối tội, những người này gặp gỡ nhau nhiều hơn thì sự liên kết giữa bọn họ không bị hư hoại.
555. Người có khả năng tự mình hòa giải các sự va chạm của những người khác, chính người ấy là tốt hơn, với sự mang đi gánh nặng và sự nhận lãnh trách nhiệm.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Api kassapa mandiyā, yuvā sapati hanti † vā;
Sabbaṃ taṃ khamate dhīro, paṇḍito taṃ titikkhati.
Indeed, Kassapa, due to dull-wittedness, the young may revile or strike; the wise one endures all that, the learned one is patient with it.
Này Kassapa, thật vậy, do sự ngu muội, kẻ trẻ tuổi chửi mắng hoặc đánh đập. Người trí chịu đựng tất cả những điều ấy, bậc hiền trí nhẫn nại điều ấy.
46.
46.
46.
Sacepi santo vivadanti, khippaṃ sandhīyare puna;
Bālā pattāva bhijjanti, na te samathamajjhagū.
Even if the virtuous quarrel, they are quickly reconciled again; fools break like earthen pots—they do not attain peace.
Dầu cho bậc thiện nhân có tranh cãi, họ nhanh chóng hòa giải lại. Kẻ ngu thì tan vỡ như những chiếc bát bằng đất, họ không đạt đến sự hòa hợp.
47.
47.
47.
Ete bhiyyo samāyanti, sandhi tesaṃ na jīrati;
Yo cādhipannaṃ jānāti, yo ca jānāti desanaṃ.
He who knows his transgression, and he who knows how to confess it—these are reconciled again; their friendship does not decay.
Người nào biết mình đã phạm lỗi, và người nào biết cách sám hối, những người này lại hòa hợp với nhau hơn nữa, mối quan hệ của họ không bị suy tàn.
48.
48.
48.
Eso hi uttaritaro, bhāravaho dhuraddharo;
Yo paresādhipannānaṃ, sayaṃ sandhātumarahatīti.
Indeed, he is more excellent, a bearer of the burden, a carrier of the yoke, who is himself able to reconcile others who have transgressed.
Người nào có thể tự mình hòa giải những người khác đã phạm lỗi, vị ấy thật là cao thượng hơn, là người gánh vác gánh nặng, là người mang ách.
Kassapamandiyajātakaṃ dutiyaṃ.
The Kassapamandiya Jātaka, the second.
Chuyện Bổn Sanh Kassapamandiya là thứ hai.